Giới thiệu về Công văn 4457/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 4457/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc ấn định thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Thuế nhằm tăng cường công tác quản lý, chống thất thu thuế đối với mảng hoạt động cho thuê tài sản (như cho thuê nhà đất, mặt bằng kinh doanh, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị) của cá nhân và hộ kinh doanh.
Các trường hợp bị áp dụng biện pháp ấn định thuế
Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản sẽ bị cơ quan thuế thực hiện ấn định số thuế phải nộp trong các trường hợp điển hình sau:
- Không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn quy định.
- Khai báo doanh thu cho thuê tài sản không trung thực, không đầy đủ hoặc có sự chênh lệch bất thường so với thực tế nhằm mục đích trốn thuế, giảm bớt nghĩa vụ thuế.
- Mức giá cho thuê tài sản thể hiện trên hợp đồng thuê thấp hơn rõ rệt so với giá giao dịch phổ biến trên thị trường tại cùng khu vực, cùng thời điểm mà không có lý do chính đáng hoặc không chứng minh được tính trung thực của mức giá đó.
- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các tài liệu, chứng từ, hợp đồng liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế.
Căn cứ và phương pháp thực hiện ấn định thuế
Việc ấn định thuế phải đảm bảo tính khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy trình pháp luật. Cơ quan thuế xác định số thuế ấn định dựa trên các căn cứ sau:
- Cơ sở dữ liệu của ngành Thuế: Thông tin thu thập từ hệ thống quản lý thuế đối với các hoạt động cho thuê tài sản tương tự trên cùng địa bàn.
- Khảo sát và so sánh thực tế: So sánh với mức giá thuê của các tài sản có đặc điểm tương đồng (về vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, tình trạng tài sản) tại cùng khu vực hoặc các khu vực lân cận.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, cơ quan Công an địa phương (quản lý cư trú, tạm trú) để xác minh thời gian cho thuê thực tế, đối tượng thuê và mức giá thanh toán thực tế giữa các bên.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo hiệu quả quản lý và tính tuân thủ pháp luật, Công văn đưa ra định hướng trách nhiệm cụ thể:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế tự giác kê khai trung thực. Đồng thời, tăng cường thanh tra, kiểm tra, áp dụng biện pháp ấn định thuế một cách nghiêm minh đối với các trường hợp cố tình vi phạm.
- Đối với cá nhân cho thuê tài sản: Có nghĩa vụ thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trên hợp đồng và hồ sơ khai thuế, đồng thời có nghĩa vụ hợp tác, cung cấp hồ sơ khi cơ quan thuế yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4457/TCT–DNNCN | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Trả lời công văn số 3950/CT-THNVDT ngày 10/9/2019 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc vướng mắc trong ấn định thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với cá nhân; cá nhân kỳ hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức không phải là tổ chức kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, ...); cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế thay.
a) Nguyên tắc khai thuế
- Cá nhân trực tiếp khai thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nêu có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
- Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung.
- Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nêu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
....”
- Căn cứ Khoản 1, Điều 34, Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định:
“Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
1. Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan quản lý thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đủ hoặc chưa đúng các yếu tố làm cơ sở xác định số thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
…”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có tài sản cho thuê nhưng kê khai chưa đủ hoặc chưa đúng với doanh thu thực tế phát sinh, qua công tác kiểm tra tình hình thực tế, có căn cứ pháp lý cụ thể để xác định đúng doanh thu thực tế và cơ quan thuế đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế, xem xét xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế của cá nhân kinh doanh (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4479/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki ốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5396/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 8061/TCHQ-KTSTQ năm 2017 về ấn định thuế theo Quyết định 497/QĐ-KTSTQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 712/TCT-DNL năm 2018 về nghĩa vụ thuế khoản thu từ khai thác, cho thuê tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục thuế ban hành
- 5Công văn 2147/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4479/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki ốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5396/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 8061/TCHQ-KTSTQ năm 2017 về ấn định thuế theo Quyết định 497/QĐ-KTSTQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 712/TCT-DNL năm 2018 về nghĩa vụ thuế khoản thu từ khai thác, cho thuê tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục thuế ban hành
- 7Công văn 2147/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4457/TCT-DNNCN năm 2019 về ấn định thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4457/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
