Tóm tắt Công văn 1007/TCT-CS năm 2019 về xử phạt vi phạm hành chính hành vi chậm xuất hóa đơn, không xuất hóa đơn
Công văn 1007/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm (chậm xuất hóa đơn) và hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật.
1. Phân biệt hành vi chậm xuất hóa đơn và không xuất hóa đơn
Theo nội dung hướng dẫn, cơ quan thuế cần căn cứ vào hồ sơ thực tế, sổ sách kế toán và các chứng từ giao dịch để xác định đúng bản chất hành vi vi phạm:
- Hành vi chậm xuất hóa đơn (lập hóa đơn không đúng thời điểm): Là trường hợp người bán có lập hóa đơn cho người mua khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhưng thời điểm lập hóa đơn thực tế muộn hơn so với thời điểm quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Hành vi không xuất hóa đơn: Là trường hợp người bán đã thực hiện việc bàn giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, đã phát sinh doanh thu nhưng hoàn toàn không lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định.
2. Nguyên tắc và mức xử phạt vi phạm hành chính
Công văn hướng dẫn việc áp dụng các chế tài xử phạt vi phạm hành chính căn cứ theo các quy định pháp luật về hóa đơn hiện hành tại thời điểm phát sinh hành vi:
- Xử phạt hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm: Việc xử phạt được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào việc hành vi lập hóa đơn sai thời điểm này có dẫn đến việc chậm thực hiện nghĩa vụ thuế hay không.
- Xử phạt hành vi không lập hóa đơn: Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng hơn hành vi chậm xuất hóa đơn. Người nộp thuế sẽ bị xử phạt tiền với mức phạt cao đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Đồng thời, doanh nghiệp buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là lập hóa đơn giao cho người mua.
- Trường hợp xác định có hành vi trốn thuế: Nếu cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện việc không lập hóa đơn hoặc chậm lập hóa đơn nhằm mục đích giấu doanh thu, không kê khai nộp thuế thì sẽ bị xử lý chuyển sang hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan thuế: Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp, cần kiểm tra kỹ lưỡng chứng từ giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán để xác định chính xác thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc hoàn thành dịch vụ, từ đó có căn cứ xử phạt đúng hành vi, đúng pháp luật.
- Đối với người nộp thuế: Cần chủ động rà soát quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ để đảm bảo hóa đơn được lập đúng thời điểm theo quy định của pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn cũng như các chế tài về thuế liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1007/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 115/CT-THNVDT ngày 18/1/2019 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm xuất hóa đơn, không xuất hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về lập hóa đơn;
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn về lập hóa đơn;
Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về việc tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế.
Tại công văn, Cục Thuế chưa nêu cụ thể nội dung vướng mắc cần giải quyết: Tên doanh nghiệp, mã số thuế hoạt động trong lĩnh vực xây dựng lắp đặt chưa lập hóa đơn, hoặc có lập hóa đơn không đúng thời điểm như thế nào? Biên bản kiểm tra, xác minh đối chiếu số liệu của cơ quan Kiểm toán nhà nước về hành vi lập hóa đơn, kê khai thuế không đúng thời điểm, xác định lại doanh thu tính thuế, xử lý truy thu thuế, xử phạt vi phạm như thế nào?
Do đó, đề nghị Cục Thuế căn cứ chế độ quy định nêu trên và tình hình thực tế để xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không lập hóa đơn, hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định và tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4837/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5070/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5309/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng là cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1713/TCT-CS năm 2019 về xuất hóa đơn khi bệnh viện trả lại hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5000/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho chương trình marketing do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4299/TCT-DNL năm 2018 hướng dẫn hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1945/TCT-CS năm 2019 về thanh toán và xuất hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2331/TCT-DNL năm 2018 hướng dẫn chính sách về xuất hóa đơn cho các đối tác hợp tác trả thay lãi tín dụng của khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4837/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5070/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5309/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng là cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1713/TCT-CS năm 2019 về xuất hóa đơn khi bệnh viện trả lại hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5000/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho chương trình marketing do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4299/TCT-DNL năm 2018 hướng dẫn hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1945/TCT-CS năm 2019 về thanh toán và xuất hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2331/TCT-DNL năm 2018 hướng dẫn chính sách về xuất hóa đơn cho các đối tác hợp tác trả thay lãi tín dụng của khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1007/TCT-CS năm 2019 xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm xuất hóa đơn, không xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1007/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
