Tổng quan về Công văn 1713/TCT-CS
Công văn 1713/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc và thủ tục xuất hóa đơn trong trường hợp các bệnh viện (đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp công lập không có chức năng kinh doanh hoặc không có hóa đơn tự in, đặt in) thực hiện trả lại hàng hóa cho nhà cung cấp. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc thực tế của các cơ sở y tế và doanh nghiệp dược phẩm, thiết bị y tế khi phát sinh giao dịch trả lại hàng do không đúng quy cách, chất lượng hoặc các lý do khách quan khác.
Quy định về việc xuất hóa đơn khi trả lại hàng hóa
Theo hướng dẫn tại Công văn 1713/TCT-CS và các văn bản pháp luật về thuế liên quan, việc xử lý hóa đơn khi trả lại hàng hóa được phân chia theo từng đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với người mua là tổ chức, cá nhân có hóa đơn: Khi trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa do không đúng quy cách, chất lượng, người mua phải lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán. Trên hóa đơn phải ghi rõ hàng hóa trả lại cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng và tiền thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Đối với người mua là đối tượng không có hóa đơn (như một số bệnh viện, cơ sở y tế công lập): Do không có chức năng xuất hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bệnh viện và nhà cung cấp phải thực hiện lập biên bản thỏa thuận nêu rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại. Nhà cung cấp sẽ căn cứ vào biên bản này để thực hiện các thủ tục điều chỉnh giảm doanh thu và thuế đầu ra theo quy định.
Thủ tục và hồ sơ pháp lý cần thiết khi bệnh viện trả lại hàng
Để đảm bảo tính hợp pháp và đủ điều kiện giảm trừ doanh thu, thuế đối với bên bán, các bên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm:
- Biên bản trả lại hàng hóa: Biên bản phải có chữ ký xác nhận của đại diện hợp pháp của cả hai bên (bệnh viện và nhà cung cấp). Trong biên bản phải thể hiện rõ các thông tin: tên hàng hóa, ký hiệu, số lượng, đơn giá, thành tiền, lý do trả lại hàng (ví dụ: hàng cận hạn sử dụng, không đạt tiêu chuẩn đấu thầu, lỗi kỹ thuật...) và số, ngày của hóa đơn mua hàng ban đầu.
- Hóa đơn mua hàng ban đầu: Bản sao hoặc bản gốc hóa đơn mua hàng liên quan đến lô hàng bị trả lại để làm cơ sở đối chiếu.
- Hóa đơn điều chỉnh hoặc chứng từ liên quan: Người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh giảm hoặc các chứng từ kế toán phù hợp dựa trên biên bản trả hàng đã ký kết giữa hai bên để làm căn cứ kê khai, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với các đơn vị
Công văn 1713/TCT-CS mang lại sự rõ ràng trong hạch toán kế toán và kê khai thuế cho cả bệnh viện và doanh nghiệp cung cấp:
- Đối với các bệnh viện: Giúp giải quyết triệt để vướng mắc về mặt chứng từ khi không thể xuất hóa đơn trả lại hàng theo quy định thông thường, đảm bảo minh bạch trong quản lý tài sản công và dược phẩm.
- Đối với doanh nghiệp cung cấp: Có cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện kê khai giảm thuế giá trị gia tăng đầu ra và giảm doanh thu thực tế, tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1713/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân
(Địa chỉ: 134 Tố Hữu, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2366/VPCP-ĐMDN ngày 26/3/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân về việc xuất hóa đơn khi bệnh viện trả lại hàng. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3, khoản 4 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”
Tại điểm 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”
Ngày 23/12/2015, Bộ Tài chính đã có công văn số 19145 /BTC-TCT hướng dẫn về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập. Theo đó, từ ngày 01/6/2016, các cơ sở y tế công lập khi thực hiện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
Về nội dung này, ngày 25/01/2017 Tổng cục Thuế đã có công văn số 336/TCT-CS hướng dẫn Công ty CP Dược liệu TW2 (bản photocopy kèm theo)
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đề nghị Công ty trình bày rõ lý do tại sao Bệnh viện chỉ có nhu cầu sử dụng 02 sản phẩm nhưng Công ty lại xuất cho Bệnh viện 03 sản phẩm và sẽ trả lại 01 sản phẩm, kèm theo hồ sơ, tài liệu cụ thể và liên hệ với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4151/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với trường hợp trả lại hàng hóa (thuốc) của các bệnh viện do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5070/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1007/TCT-CS năm 2019 xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm xuất hóa đơn, không xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5000/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho chương trình marketing do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4299/TCT-DNL năm 2018 hướng dẫn hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1945/TCT-CS năm 2019 về thanh toán và xuất hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4151/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với trường hợp trả lại hàng hóa (thuốc) của các bệnh viện do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 19145/BTC-TCT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5070/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1007/TCT-CS năm 2019 xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm xuất hóa đơn, không xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5000/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho chương trình marketing do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4299/TCT-DNL năm 2018 hướng dẫn hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1945/TCT-CS năm 2019 về thanh toán và xuất hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1713/TCT-CS năm 2019 về xuất hóa đơn khi bệnh viện trả lại hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1713/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
