Tổng quan về Công điện 46/CĐ-TTg năm 2024
Công điện 46/CĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương tiến hành rà soát các Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt. Đây là biện pháp cấp bách nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống quy hoạch, kịp thời phát hiện và khắc phục các sai sót, mâu thuẫn giữa quy hoạch tỉnh với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch ngành.
Nhiệm vụ trọng tâm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã được phê duyệt quy hoạch tỉnh tập trung triển khai các nội dung sau:
- Rà soát toàn diện hồ sơ quy hoạch: Tiến hành kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng nội dung quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh với hồ sơ, bản đồ, hệ thống sơ đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch đã được phê duyệt để đảm bảo tính chính xác và thống nhất.
- Đảm bảo tính liên kết với quy hoạch cấp cao hơn: Đối chiếu quy hoạch tỉnh với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm phát hiện các điểm mâu thuẫn, chồng chéo.
- Xử lý sai sót và điều chỉnh quy hoạch: Trường hợp phát hiện có sai sót, mâu thuẫn hoặc thông tin, số liệu chưa chính xác giữa quy hoạch tỉnh và các quy hoạch cấp trên, địa phương phải chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để kịp thời điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Cập nhật hệ thống thông tin quốc gia: Khẩn trương hoàn thiện việc cập nhật dữ liệu quy hoạch tỉnh vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định.
Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Với vai trò là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về quy hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao các nhiệm vụ cụ thể:
- Đôn đốc và giám sát: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đôn đốc các địa phương khẩn trương thực hiện việc rà soát quy hoạch tỉnh theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Hướng dẫn tháo gỡ khó khăn: Kịp thời hướng dẫn các địa phương xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình rà soát, điều chỉnh quy hoạch; bảo đảm tính đồng bộ và thống nhất trong phương pháp thực hiện trên phạm vi cả nước.
- Tổng hợp báo cáo: Tổng hợp kết quả rà soát từ các địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền và đề xuất phương án xử lý phù hợp.
Trách nhiệm của các Bộ và cơ quan ngang Bộ
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong quá trình rà soát:
- Cung cấp thông tin quy hoạch ngành: Chủ động cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu về quy hoạch ngành quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý để các địa phương có cơ sở đối chiếu, rà soát.
- Phối hợp xử lý chồng chéo: Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để kịp thời phát hiện và xử lý dứt điểm các điểm mâu thuẫn, chồng chéo giữa quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành quốc gia, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rà soát quy hoạch
Việc thực hiện nghiêm túc Công điện 46/CĐ-TTg có ý nghĩa chiến lược quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và cả nước:
- Nâng cao chất lượng quy hoạch: Giúp chuẩn hóa hệ thống số liệu, bản đồ, loại bỏ các sai sót kỹ thuật, từ đó nâng cao tính pháp lý và tính khoa học của các bản quy hoạch tỉnh.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Sự đồng bộ giữa các cấp quy hoạch giúp tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực đất đai, tài nguyên, nhân lực, tránh lãng phí và chồng chéo trong đầu tư phát triển.
- Tạo môi trường đầu tư minh bạch: Quy hoạch tỉnh rõ ràng, nhất quán và đồng bộ với quy hoạch quốc gia là cơ sở pháp lý vững chắc để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy triển khai nhanh chóng các dự án trọng điểm tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/CĐ-TTg | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2024 |
CÔNG ĐIỆN
VỀ VIỆC RÀ SOÁT CÁC QUY HOẠCH TỈNH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Triển khai thực hiện Luật Quy hoạch, Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030 và Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các bộ, cơ quan đã nghiêm túc, khẩn trương thực hiện việc tổ chức lập, thẩm định, rà soát, hoàn thiện và trình phê duyệt các Quy hoạch tỉnh. Đến nay, đã có 58 Quy hoạch tỉnh, thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đóng góp tích cực vào tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, thu hút đầu tư và phát triển bền vững của địa phương và đất nước.
Trong quá trình tổ chức lập, thẩm định, rà soát, hoàn thiện và trình phê duyệt các Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Lãnh đạo Chính phủ đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu và sự phù hợp, thống nhất (không chồng lấn, mâu thuẫn) giữa Quy hoạch tỉnh với các quy hoạch khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch; các địa phương đều đã có văn bản cam kết đảm bảo về nội dung này khi hoàn thiện và trình phê duyệt các Quy hoạch tỉnh. Tuy nhiên, theo phản ánh của một số địa phương, doanh nghiệp, một số Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt nhưng chưa phù hợp với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu trong hồ sơ quy hoạch chưa đảm bảo chính xác có thể gây khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các Quy hoạch tỉnh. Tiến độ triển khai lập và trình ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh rất chậm. Để kịp thời phát hiện và xử lý các bất cập trong quá trình thực hiện các Quy hoạch tỉnh, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thường xuyên rà soát, báo cáo kịp thời về các nội dung thông tin chưa chính xác; chưa phù hợp với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và về các vướng mắc, bất cập khác (nếu có).
2. Đối với các nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu chưa chính xác:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát chỉnh lý hồ sơ, đảm bảo thống nhất với quyết định được phê duyệt (bao gồm Báo cáo quy hoạch, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch), gửi 01 bộ hồ sơ quy hoạch về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lưu trữ theo quy định tại Điều 38b Nghị định số 58/2023/NĐ- CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; thực hiện công bố, cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch theo quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, chỉnh lý hồ sơ, tài liệu quy hoạch và đảm bảo tính chính xác của nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 khi cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
3. Đối với các nội dung mâu thuẫn hoặc khác với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030. Khi nhận được văn bản xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, Bộ quản lý ngành có ý kiến cụ thể về phương án xử lý; có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung điều chỉnh; trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của địa phương và Bộ quản lý ngành, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Về triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh được phê duyệt:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đồng thời rà soát sự phù hợp của dự án với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi xem xét chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án.
Đối với các dự án có liên quan đến quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xin ý kiến bằng văn bản của cơ quan tổ chức lập quy hoạch trước khi xem xét chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án.
5. Về kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh:
Các địa phương đã được phê duyệt Quy hoạch tỉnh khẩn trương triển khai lập, trình ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 38c Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 2540/BKHĐT-QLQH ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh.
Sau khi Quy hoạch tỉnh được phê duyệt, trình tự, thủ tục triển khai các dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
6. Đối với các vướng mắc, bất cập khác (nếu có) phát sinh trong quá trình thực hiện Quy hoạch tỉnh:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý
7. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu quy định việc phân cấp tối đa cho cấp tỉnh đi đôi với việc quy định rõ trách nhiệm được phân cấp; cắt giảm thủ tục hành chính trong hoạt động quy hoạch và thiết kế công cụ kiểm tra giám sát hoạt động quy hoạch trong quá trình chủ trì nghiên cứu xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 259/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2040 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 322/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 328/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 556/QĐ-TTg năm 2024 Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Quy hoạch 2017
- 2Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết 108/NQ-CP năm 2022 thực hiện Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 58/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Quyết định 259/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2040 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 322/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 328/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 2540/BKHĐT-QLQH năm 2024 xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Quyết định 556/QĐ-TTg năm 2024 Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công điện 46/CĐ-TTg năm 2024 rà soát các Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt do Thủ tướng Chính phủ điện
- Số hiệu: 46/CĐ-TTg
- Loại văn bản: Công điện
- Ngày ban hành: 09/05/2024
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
