Giới thiệu chung về Công văn 2540/BKHĐT-QLQH
Công văn 2540/BKHĐT-QLQH năm 2024 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc khẩn trương xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh. Đây là bước đi thiết thực nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu và phương án phát triển không gian kinh tế - xã hội đã được phê duyệt trong quy hoạch tỉnh vào thực tiễn.
Mục đích và yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh
Việc xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và yêu cầu cốt lõi sau:
- Tính thống nhất và đồng bộ: Kế hoạch thực hiện phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan khác.
- Xác định rõ lộ trình và nguồn lực: Phân kỳ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn; xác định rõ nguồn lực tài chính, đất đai, lao động và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện hiệu quả.
- Phân công trách nhiệm rõ ràng: Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.
Các nội dung cốt lõi của Kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh
Theo hướng dẫn tại Công văn 2540/BKHĐT-QLQH, nội dung chính của kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh bao gồm các phần trọng tâm sau:
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phát triển: Nghiên cứu, ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, giải pháp đột phá nhằm thu hút đầu tư, thúc đẩy liên kết vùng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương.
- Xác định các dự án đầu tư công và dự án sử dụng nguồn vốn khác: Lập danh mục các dự án đầu tư công ưu tiên thực hiện, đặc biệt là hạ tầng giao thông kết nối, hạ tầng khu công nghiệp, đô thị, thủy lợi và ứng phó biến đổi khí hậu. Đồng thời, xác định danh mục các dự án thu hút đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
- Kế hoạch sử dụng đất: Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình, dự án trọng điểm, bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệt.
- Huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch: Xây dựng phương án huy động tổng hợp các nguồn lực, bao gồm vốn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), vốn ODA, vốn doanh nghiệp tư nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Quy trình xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể về quy trình triển khai thực hiện như sau:
- Công tác soạn thảo và lấy ý kiến: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng dự thảo Kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh, tổ chức lấy ý kiến của các Bộ, ngành trung ương và các địa phương lân cận để bảo đảm tính liên kết vùng và sự đồng thuận cao.
- Trình phê duyệt: Sau khi hoàn thiện và tiếp thu ý kiến giải trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện và giám sát: Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, các địa phương có trách nhiệm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2540/BKHĐT-QLQH | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Luật Quy hoạch, Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, thực hiện nhiệm vụ do Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà giao tại Văn bản số 1134/VPCP-QHĐP ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh như sau:
- Khẩn trương xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại Điều 45, khoản 2 Điều 55 và khoản 1 Điều 56 Luật Quy hoạch; điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15; Điều 38c Nghị định số 37/2019/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP và Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh của Thủ tướng Chính phủ.
- Hình thức văn bản bảo đảm tuân thủ các quy định của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
- Nội dung kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quy hoạch; phân kỳ đầu tư triển khai các dự án trong quy hoạch theo giai đoạn 5 năm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15 và Phụ lục V Nghị định số 37/2019/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP.
- Việc xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp trên và quy hoạch tỉnh; phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan khác; trong đó cần lưu ý tuân thủ quy định tại khoản 6 Điều 13 Luật Quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh cần thực hiện đúng quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phù hợp với khả năng huy động nguồn lực, thực tiễn phát triển tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét và giải quyết theo thẩm quyền quy định./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 8119/BKHĐT-QLQH năm 2023 về ý kiến thẩm định đối với Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 8890/BKHĐT-CQTTHĐTĐ năm 2023 về tổng hợp ý kiến thẩm định đối với hồ sơ trình thẩm định Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 1575/BKHĐT-CQTTHĐTĐ năm 2024 tổng hợp ý kiến thẩm định đối với Hồ sơ trình thẩm định Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật Quy hoạch 2017
- 2Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 3Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư
- 4Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 58/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Công văn 8119/BKHĐT-QLQH năm 2023 về ý kiến thẩm định đối với Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 8890/BKHĐT-CQTTHĐTĐ năm 2023 về tổng hợp ý kiến thẩm định đối với hồ sơ trình thẩm định Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 1575/BKHĐT-CQTTHĐTĐ năm 2024 tổng hợp ý kiến thẩm định đối với Hồ sơ trình thẩm định Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 2540/BKHĐT-QLQH năm 2024 xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 2540/BKHĐT-QLQH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2024
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
