Giới thiệu chung về Chỉ thị 11/2006/CT-UBND
Chỉ thị 11/2006/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm mục đích triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là một bước cải cách hành chính quan trọng trong lĩnh vực tư pháp, nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân khi thực hiện quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Chỉ thị
Để đảm bảo các quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP được đi vào cuộc sống một cách thiết thực, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương yêu cầu các cấp, các ngành tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng pháp luật về hộ tịch: Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP đến mọi tầng lớp nhân dân. Nội dung tuyên truyền cần tập trung vào các điểm mới như đơn giản hóa thủ tục hành chính, phân cấp thẩm quyền giải quyết và thời hạn đăng ký các sự kiện hộ tịch.
- Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực cán bộ: Sở Tư pháp chủ trì tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp - hộ tịch từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã. Đảm bảo cán bộ nắm vững quy trình, có thái độ phục vụ nhân dân tận tụy, đúng mực và chuyên nghiệp.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác hộ tịch: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm rà soát, bố trí đủ định biên cán bộ Tư pháp - Hộ tịch chuyên trách cho cấp xã. Những người được bố trí làm công tác này phải có trình độ chuyên môn luật hoặc đã qua đào tạo nghiệp vụ hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp.
- Đảm bảo cơ sở vật chất và biểu mẫu hộ tịch: Sở Tư pháp chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các loại sổ sách, biểu mẫu hộ tịch theo đúng quy chuẩn. Ủy ban nhân dân các cấp phải quan tâm đầu tư trang thiết bị làm việc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hộ tịch để phục vụ việc lưu trữ, tra cứu dữ liệu nhanh chóng, chính xác.
Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị
Chỉ thị quy định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương:
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện Chỉ thị trên phạm vi toàn tỉnh.
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn cho cán bộ tư pháp cấp huyện và cấp xã.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về hộ tịch theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã):
- Chỉ đạo Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai nghiêm túc các quy định mới về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Thực hiện đúng thẩm quyền được phân cấp trong việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung và điều chỉnh hộ tịch.
- Đảm bảo kinh phí hoạt động, trang thiết bị làm việc cho cơ quan tư pháp cùng cấp và cấp xã để thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Thực hiện đăng ký đầy đủ, kịp thời và chính xác các sự kiện hộ tịch phát sinh trên địa bàn bao gồm: khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ, nhận cha, mẹ, con, thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch.
- Niêm yết công khai, rõ ràng tại trụ sở làm việc các thủ tục hành chính, thời gian giải quyết và lệ phí đăng ký hộ tịch để người dân dễ dàng tiếp cận, thực hiện và giám sát.
- Quản lý, lưu trữ và bảo quản chặt chẽ các loại sổ sách hộ tịch, không để xảy ra tình trạng thất lạc, hư hỏng hoặc tự ý sửa chữa thông tin trái quy định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Chỉ thị này yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc. Sở Tư pháp có nhiệm vụ tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 11/2006/CT-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 07 tháng 4 năm 2006 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2005/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH
Ngày 27/12/2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2006 để thay thế cho Nghị định số 83/1998/NĐ-CP , ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch.
Đây là một Nghị định rất quan trọng có liên quan mật thiết đến việc xác định nhân thân, việc thực hiện các quyền về nhân thân, trên cơ sở đó bảo hộ quyền về tài sản của cá nhân và gia đình, là cơ sở để xác định theo dõi thực trạng và biến động về hộ tịch, từ đó đề ra các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, an ninh quốc phòng, dân số và kế hoạch hóa gia đình của các nước nói chung và từng địa phương nói riêng.
Để việc triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (sau đây gọi tắt là Nghị định 158/2005/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh đạt kết quả; Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:
1. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan, các thành viên Hội đồng phối hợp công tác phố biến giáo dục pháp luật, các đoàn thể quần chúng tổ chức tuyên truyền sâu rộng về những nội dụng cơ bản của Nghị định 158/2005/NĐ-CP ; Báo Bình Dương, Đài phát thanh - truyền hình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, nêu gương những người tốt việc tốt trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP để cán bộ, công chức và nhân dân thông hiểu và tự giác thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của công dân như : đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; giám hộ, thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc. . .
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phải kiểm tra, phân công, bố trí cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn về trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, đủ số lượng để thực hiện việc đăng ký, quản lý hộ tịch theo thẩm quyền, giải quyết kịp thời nhu cầu đăng ký hộ tịch cho nhân dân.
Đồng thời, phải xem xét, bộ trí nơi làm việc, trang bị cơ sở vật chất phù hợp để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký hộ tịch; thực hiện ghi chép, nộp sổ lưu hộ tịch đầy đủ, kho lưu trữ phải đảm bảo tiêu chuẩn để bảo quản, lưu trữ lâu dài các sổ sách, hồ sơ đăng ký hộ tịch phục vụ cho nhu cầu xin cấp bản sao, đăng lại, thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch khi nhân dân có yêu cầu.
3. Sở Tài chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho việc mua sắm, trang bị cơ sơ vật chất, in ấn các biểu mẫu, sổ hộ tịch theo yêu cầu để phục vụ cho hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch của địa phương; hướng dẫn Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã thanh quyết toán kinh phí đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định.
4. Trong quá trình triển khai việc đăng ký, quản lý hộ tịch, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai, chính xác các quy định về thủ tục, hồ sơ, quy trình tiếp nhận và thời gian giải quyết các việc đăng ký hộ tịch; lệ phí đăng ký hộ tịch; các trường hợp miễn, giảm lệ phí hộ tịch theo quy định của Pháp lệnh về phí, lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nghiêm cấm các đơn vị tự đặt ra các loại thủ tục, hồ sơ, các loại lệ phí, khi đăng ký hộ tịch.
5. Sở Tư pháp có nhiệm vụ tổ chức đăng ký hộ tịch theo thẩm quyền, đồng thời giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch ở địa phương; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tư pháp; tiến hành thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh, xử lý các thiếu sót, sai phạm phát sinh trong việc đăng ký, quản lý hộ tịch; giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân về việc đăng ký hộ tịch.
Phòng Tư pháp có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện việc đăng ký hộ tịch, tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã; kiểm tra để chấn chỉnh, xử lý các thiếu sót, sai phạm phát sinh trong việc đăng ký, quản lý hộ tịch của Uỷ ban nhân dân cấp xã; giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về việc đăng ký, quản lý hộ tịch theo thẩm quyền.
Yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện tốt Chỉ thị này và chấp hành nghiêm chế độ thỉnh thị. Báo cáo về tình hình đăng ký, quản lý hộ tịch của đơn vị, địa phương mình theo định kỳ 6 tháng cho Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua sở Tư pháp)./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 83/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 2464/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tư pháp do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4Chỉ thị 53/2004/CT-UB về tăng cường công tác quản lý, đăng ký hộ tịch do tỉnh Bình Dương ban hành
- 5Chỉ thị 15/2014/CT-UBND tăng cường thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Chỉ thị 04/2006/CT-UBND thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch do tỉnh Lai Châu ban hành
- 7Quyết định 11/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 351/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2017
- 9Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 2464/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tư pháp do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 2Chỉ thị 53/2004/CT-UB về tăng cường công tác quản lý, đăng ký hộ tịch do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 11/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 351/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2017
- 5Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2Nghị định 83/1998/NĐ-CP về việc đăng ký hộ tịch
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị quyết 83/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Chỉ thị 15/2014/CT-UBND tăng cường thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Chỉ thị 04/2006/CT-UBND thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch do tỉnh Lai Châu ban hành
Chỉ thị 11/2006/CT-UBND về triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về Đăng ký và quản lý hộ tịch do tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 11/2006/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 07/04/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Nguyễn Hoàng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2006
- Ngày hết hiệu lực: 15/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra