Mục 7 Chương 17 Bộ luật Dân sự 2005
Điều 388. Khái niệm hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Điều 389. Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
1. Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;
2. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.
Điều 390. Đề nghị giao kết hợp đồng
1. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.
2. Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.
Điều 391. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực
1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:
a) Do bên đề nghị ấn định;
b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó.
2. Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:
a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;
b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;
c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác.
Điều 392. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng
1. Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;
b) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.
2. Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó được coi là đề nghị mới.
Điều 393. Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng
Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền hủy bỏ đề nghị do đã nêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bên được đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên được đề nghị nhận được thông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
Điều 394. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;
2. Hết thời hạn trả lời chấp nhận;
3. Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;
4. Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;
5. Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.
Điều 395. Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất
Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới.
Điều 396. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.
Điều 397. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
1. Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.
Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.
2. Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua các phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời.
Điều 398. Trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự
Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự sau khi bên được đề nghị giao kết hợp đồng trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị.
Điều 399. Trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự
Trong trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự sau khi trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị.
Điều 400. Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng
Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.
Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự
1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.
2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 402. Nội dung của hợp đồng dân sự
Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:
1. Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;
2. Số lượng, chất lượng;
3. Giá, phương thức thanh toán;
4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
5. Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
7. Phạt vi phạm hợp đồng;
8. Các nội dung khác.
Điều 403. Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự
Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.
Điều 404. Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự
1. Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.
2. Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.
3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.
Điều 405. Hiệu lực của hợp đồng dân sự
Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều 406. Các loại hợp đồng dân sự chủ yếu
Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:
1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau;
2. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;
3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;
4. Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;
5. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;
6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.
Điều 407. Hợp đồng dân sự theo mẫu
1. Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra.
2. Trong trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó.
3. Trong trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
1. Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
2. Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.
Điều 409. Giải thích hợp đồng dân sự
1. Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí chung của các bên để giải thích điều khoản đó.
2. Khi một điều khoản của hợp đồng có thể được hiểu theo nhiều nghĩa thì phải chọn nghĩa nào làm cho điều khoản đó khi thực hiện có lợi nhất cho các bên.
3. Khi hợp đồng có ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với tính chất của hợp đồng.
4. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
5. Khi hợp đồng thiếu một số điều khoản thì có thể bổ sung theo tập quán đối với loại hợp đồng đó tại địa điểm giao kết hợp đồng.
6. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
7. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
8. Trong trường hợp bên mạnh thế đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên yếu thế thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên yếu thế.
Điều 410. Hợp đồng dân sự vô hiệu
1. Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến
2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.
Điều 411. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
1. Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu.
2. Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.
3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được, nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý.
Điều 412. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự
Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
1. Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;
2. Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;
3. Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Điều 413. Thực hiện hợp đồng đơn vụ
Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoả thuận; chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý.
Điều 414. Thực hiện hợp đồng song vụ
1. Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trường hợp quy định tại
2. Trong trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước.
Điều 415. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng song vụ
1. Bên phải thực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ, nếu tài sản của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc có người bảo lãnh.
2. Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn.
Điều 416. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ
1. Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang chiếm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được cầm giữ tài sản khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng theo thỏa thuận.
2. Bên cầm giữ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Cầm giữ toàn bộ hoặc một phần tài sản trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thu hoa lợi từ tài sản cầm giữ và được dùng để bù trừ nghĩa vụ;
c) Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ;
d) Yêu cầu bên có tài sản bị cầm giữ thanh toán các chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản đó.
3. Quyền cầm giữ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận của các bên;
b) Bên cầm giữ vi phạm nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ;
c) Bên có tài sản bị cầm giữ hoàn thành nghĩa vụ.
Điều 417. Nghĩa vụ không thể thực hiện được do lỗi của bên có quyền
Trong hợp đồng song vụ, khi một bên không thực hiện được nghĩa vụ của mình do lỗi của bên kia thì có quyền yêu cầu bên kia vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Điều 418. Không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên
Trong hợp đồng song vụ, nếu một bên không thực hiện được nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiện được nghĩa vụ không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trường hợp một bên đã thực hiện được một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ tương ứng đối với mình.
Điều 419. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết.
Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba.
Điều 420. Quyền từ chối của người thứ ba
Trong trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phải báo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị hủy bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu người thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được xem là đã hoàn thành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ.
Điều 421. Không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý.
Điều 422. Thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm
1. Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2. Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận.
3. Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.
Điều 423. Sửa đổi hợp đồng dân sự
1. Các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Trong trường hợp hợp đồng được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó.
Điều 424. Chấm dứt hợp đồng dân sự
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng đã được hoàn thành;
2. Theo thoả thuận của các bên;
3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;
4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại;
6. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
Điều 425. Hủy bỏ hợp đồng dân sự
1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
2. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.
4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại.
Điều 426. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự
1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.
4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường thiệt hại.
Điều 427. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm.
Bộ luật Dân sự 2005
- Số hiệu: 33/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 14/06/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1 đến số 3
- Ngày hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự
- Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật dân sự
- Điều 3. Áp dụng tập quán, quy định tương tự của pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận
- Điều 5. Nguyên tắc bình đẳng
- Điều 6. Nguyên tắc thiện chí, trung thực
- Điều 7. Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự
- Điều 8. Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp
- Điều 9. Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự
- Điều 10. Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp
- Điều 11. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
- Điều 12. Nguyên tắc hoà giải
- Điều 13. Căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự
- Điều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
- Điều 15. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
- Điều 16. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
- Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
- Điều 18. Người thành niên, người chưa thành niên
- Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của người thành niên
- Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi
- Điều 21. Người không có năng lực hành vi dân sự
- Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự
- Điều 23. Hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Điều 24. Quyền nhân thân
- Điều 25. Bảo vệ quyền nhân thân
- Điều 26. Quyền đối với họ, tên
- Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên
- Điều 28. Quyền xác định dân tộc
- Điều 29. Quyền được khai sinh
- Điều 30. Quyền được khai tử
- Điều 31. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh
- Điều 32. Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể
- Điều 33. Quyền hiến bộ phận cơ thể
- Điều 34. Quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau khi chết
- Điều 35. Quyền nhận bộ phận cơ thể người
- Điều 36. Quyền xác định lại giới tính
- Điều 37. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
- Điều 38. Quyền bí mật đời tư
- Điều 39. Quyền kết hôn
- Điều 40. Quyền bình đẳng của vợ chồng
- Điều 41. Quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình
- Điều 42. Quyền ly hôn
- Điều 43. Quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con
- Điều 44. Quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi
- Điều 45. Quyền đối với quốc tịch
- Điều 46. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
- Điều 47. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 48. Quyền tự do đi lại, tự do cư trú
- Điều 49. Quyền lao động
- Điều 50. Quyền tự do kinh doanh
- Điều 51. Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo
- Điều 52. Nơi cư trú
- Điều 53. Nơi cư trú của người chưa thành niên
- Điều 54. Nơi cư trú của người được giám hộ
- Điều 55. Nơi cư trú của vợ, chồng
- Điều 56. Nơi cư trú của quân nhân
- Điều 57. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động
- Điều 58. Giám hộ
- Điều 59. Giám sát việc giám hộ
- Điều 60. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ
- Điều 61. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên
- Điều 62. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự
- Điều 63. Cử người giám hộ
- Điều 64. Thủ tục cử người giám hộ
- Điều 65. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi
- Điều 66. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi
- Điều 67. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự
- Điều 68. Quyền của người giám hộ
- Điều 69. Quản lý tài sản của người được giám hộ
- Điều 70. Thay đổi người giám hộ
- Điều 71. Chuyển giao giám hộ của người giám hộ được cử
- Điều 72. Chấm dứt việc giám hộ
- Điều 73. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ
- Điều 74. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó
- Điều 75. Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú
- Điều 76. Nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú
- Điều 77. Quyền của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú
- Điều 78. Tuyên bố một người mất tích
- Điều 79. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích
- Điều 80. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
- Điều 81. Tuyên bố một người là đã chết
- Điều 82. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết
- Điều 83. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết
- Điều 84. Pháp nhân
- Điều 85. Thành lập pháp nhân
- Điều 86. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân
- Điều 87. Tên gọi của pháp nhân
- Điều 88. Điều lệ của pháp nhân
- Điều 89. Cơ quan điều hành của pháp nhân
- Điều 90. Trụ sở của pháp nhân
- Điều 91. Đại diện của pháp nhân
- Điều 92. Văn phòng đại diện, chi nhánh của pháp nhân
- Điều 93. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân
- Điều 94. Hợp nhất pháp nhân
- Điều 95. Sáp nhập pháp nhân
- Điều 96. Chia pháp nhân
- Điều 97. Tách pháp nhân
- Điều 98. Giải thể pháp nhân
- Điều 99. Chấm dứt pháp nhân
- Điều 100. Các loại pháp nhân
- Điều 101. Pháp nhân là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân
- Điều 102. Pháp nhân là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 103. Pháp nhân là tổ chức kinh tế
- Điều 104. Pháp nhân là tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 105. Pháp nhân là quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Điều 106. Hộ gia đình
- Điều 107. Đại diện của hộ gia đình
- Điều 108. Tài sản chung của hộ gia đình
- Điều 109. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ gia đình
- Điều 110. Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình
- Điều 111. Tổ hợp tác
- Điều 112. Tổ viên tổ hợp tác
- Điều 113. Đại diện của tổ hợp tác
- Điều 114. Tài sản của tổ hợp tác
- Điều 115. Nghĩa vụ của tổ viên
- Điều 116. Quyền của tổ viên
- Điều 117. Trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác
- Điều 118. Nhận tổ viên mới
- Điều 119. Ra khỏi tổ hợp tác
- Điều 120. Chấm dứt tổ hợp tác
- Điều 121. Giao dịch dân sự
- Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
- Điều 123. Mục đích của giao dịch dân sự
- Điều 124. Hình thức giao dịch dân sự
- Điều 125. Giao dịch dân sự có điều kiện
- Điều 126. Giải thích giao dịch dân sự
- Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu
- Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
- Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
- Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
- Điều 131. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn
- Điều 132. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa
- Điều 133. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
- Điều 134. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
- Điều 135. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần
- Điều 136. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
- Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
- Điều 138. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu
- Điều 139. Đại diện
- Điều 140. Đại diện theo pháp luật
- Điều 141. Người đại diện theo pháp luật
- Điều 142. Đại diện theo ủy quyền
- Điều 143. Người đại diện theo ủy quyền
- Điều 144. Phạm vi đại diện
- Điều 145. Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện
- Điều 146. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện
- Điều 147. Chấm dứt đại diện của cá nhân
- Điều 148. Chấm dứt đại diện của pháp nhân
- Điều 149. Thời hạn
- Điều 150. Áp dụng cách tính thời hạn
- Điều 151. Quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn
- Điều 152. Thời điểm bắt đầu thời hạn
- Điều 153. Kết thúc thời hạn
- Điều 154. Thời hiệu
- Điều 155. Các loại thời hiệu
- Điều 156. Cách tính thời hiệu
- Điều 157. Hiệu lực của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự
- Điều 158. Tính liên tục của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự
- Điều 159. Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Điều 160. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự
- Điều 161. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Điều 162. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự
- Điều 163. Tài sản
- Điều 164. Quyền sở hữu
- Điều 165. Nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu
- Điều 166. Chịu rủi ro về tài sản
- Điều 167. Đăng ký quyền sở hữu tài sản
- Điều 168. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản
- Điều 169. Bảo vệ quyền sở hữu
- Điều 170. Căn cứ xác lập quyền sở hữu
- Điều 171. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu
- Điều 172. Hình thức sở hữu
- Điều 173. Các quyền của người không phải là chủ sở hữu đối với tài sản
- Điều 174. Bất động sản và động sản
- Điều 175. Hoa lợi, lợi tức
- Điều 176. Vật chính và vật phụ
- Điều 177. Vật chia được và vật không chia được
- Điều 178. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao
- Điều 179. Vật cùng loại và vật đặc định
- Điều 180. Vật đồng bộ
- Điều 181. Quyền tài sản
- Điều 182. Quyền chiếm hữu
- Điều 183. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
- Điều 184. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu
- Điều 185. Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản
- Điều 186. Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự
- Điều 187. Quyền chiếm hữu tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu
- Điều 188. Quyền chiếm hữu gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc
- Điều 189. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình
- Điều 190. Chiếm hữu liên tục
- Điều 191. Chiếm hữu công khai
- Điều 192. Quyền sử dụng
- Điều 193. Quyền sử dụng của chủ sở hữu
- Điều 194. Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu
- Điều 195. Quyền định đoạt
- Điều 196. Điều kiện định đoạt
- Điều 197. Quyền định đoạt của chủ sở hữu
- Điều 198. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu
- Điều 199. Hạn chế quyền định đoạt
- Điều 200. Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước
- Điều 201. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước
- Điều 202. Quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước
- Điều 203. Thực hiện quyền sở hữu nhà nước đối với tài sản được đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước
- Điều 204. Thực hiện quyền sở hữu nhà nước đối với tài sản được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang
- Điều 205. Thực hiện quyền sở hữu nhà nước đối với tài sản được giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp
- Điều 206. Quyền của doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhân đối với việc sử dụng, khai thác tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước
- Điều 207. Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước chưa được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý
- Điều 208. Sở hữu tập thể
- Điều 209. Tài sản thuộc hình thức sở hữu tập thể
- Điều 210. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tập thể
- Điều 211. Sở hữu tư nhân
- Điều 212. Tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân
- Điều 213. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân
- Điều 214. Sở hữu chung
- Điều 215. Xác lập quyền sở hữu chung
- Điều 216. Sở hữu chung theo phần
- Điều 217. Sở hữu chung hợp nhất
- Điều 218. Sở hữu chung hỗn hợp
- Điều 219. Sở hữu chung của vợ chồng
- Điều 220. Sở hữu chung của cộng đồng
- Điều 221. Chiếm hữu tài sản chung
- Điều 222. Sử dụng tài sản chung
- Điều 223. Định đoạt tài sản chung
- Điều 224. Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung
- Điều 225. Sở hữu chung trong nhà chung cư
- Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung
- Điều 227. Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 228. Tài sản thuộc hình thức sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 229. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 230. Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 231. Tài sản thuộc hình thức sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 232. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 233. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp
- Điều 234. Xác lập quyền sở hữu theo thoả thuận
- Điều 235. Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức
- Điều 236. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập
- Điều 237. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp trộn lẫn
- Điều 238. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp chế biến
- Điều 239. Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định được chủ sở hữu
- Điều 240. Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy
- Điều 241. Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên
- Điều 242. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc
- Điều 243. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc
- Điều 244. Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước
- Điều 245. Xác lập quyền sở hữu do được thừa kế
- Điều 246. Xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Toà án hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
- Điều 247. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu
- Điều 248. Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác
- Điều 249. Từ bỏ quyền sở hữu
- Điều 250. Tài sản mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu
- Điều 251. Xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu
- Điều 252. Tài sản bị tiêu hủy
- Điều 253. Tài sản bị trưng mua
- Điều 254. Tài sản bị tịch thu
- Điều 255. Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu
- Điều 256. Quyền đòi lại tài sản
- Điều 257. Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình
- Điều 258. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình
- Điều 259. Quyền yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu hợp pháp
- Điều 260. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 261. Bảo vệ quyền của người chiếm hữu mà không phải là chủ sở hữu
- Điều 262. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết
- Điều 263. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc bảo vệ môi trường
- Điều 264. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội
- Điều 265. Nghĩa vụ tôn trọng ranh giới giữa các bất động sản
- Điều 266. Quyền sở hữu đối với mốc giới ngăn cách các bất động sản
- Điều 267. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng
- Điều 268. Nghĩa vụ bảo đảm an toàn đối với công trình xây dựng liền kề
- Điều 269. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước mưa
- Điều 270. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước thải
- Điều 271. Hạn chế quyền trổ cửa
- Điều 272. Quyền yêu cầu sửa chữa, phá dỡ bất động sản liền kề
- Điều 273. Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề
- Điều 274. Xác lập quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề
- Điều 275. Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề
- Điều 276. Quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản liền kề
- Điều 277. Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề
- Điều 278. Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác
- Điều 279. Chấm dứt quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề
- Điều 280. Nghĩa vụ dân sự
- Điều 281. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự
- Điều 282. Đối tượng của nghĩa vụ dân sự
- Điều 283. Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 284. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 285. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 286. Chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 287. Hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 288. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 289. Thực hiện nghĩa vụ giao vật
- Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền
- Điều 291. Nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc
- Điều 292. Thực hiện nghĩa vụ dân sự theo định kỳ
- Điều 293. Thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba
- Điều 294. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có điều kiện
- Điều 295. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có đối tượng tuỳ ý lựa chọn
- Điều 296. Thực hiện nghĩa vụ dân sự thay thế được
- Điều 297. Thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng rẽ
- Điều 298. Thực hiện nghĩa vụ dân sự liên đới
- Điều 299. Thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với nhiều người có quyền liên đới
- Điều 300. Thực hiện nghĩa vụ dân sự phân chia được theo phần
- Điều 301. Thực hiện nghĩa vụ dân sự không phân chia được theo phần
- Điều 302. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự
- Điều 303. Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ giao vật
- Điều 304. Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc
- Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 306. Trách nhiệm dân sự do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 307. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 308. Lỗi trong trách nhiệm dân sự
- Điều 309. Chuyển giao quyền yêu cầu
- Điều 310. Hình thức chuyển giao quyền yêu cầu
- Điều 311. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và chuyển giao giấy tờ
- Điều 312. Không chịu trách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu
- Điều 313. Chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 314. Quyền từ chối của bên có nghĩa vụ
- Điều 315. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự
- Điều 316. Hình thức chuyển giao nghĩa vụ dân sự
- Điều 317. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm
- Điều 318. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 319. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 320. Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 321. Tiền, giấy tờ có giá dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 322. Quyền tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 323. Đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 324. Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự
- Điều 325. Thứ tự ưu tiên thanh toán
- Điều 326. Cầm cố tài sản
- Điều 327. Hình thức cầm cố tài sản
- Điều 328. Hiệu lực của cầm cố tài sản
- Điều 329. Thời hạn cầm cố tài sản
- Điều 330. Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản
- Điều 331. Quyền của bên cầm cố tài sản
- Điều 332. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản
- Điều 333. Quyền của bên nhận cầm cố tài sản
- Điều 334. Cầm cố nhiều tài sản
- Điều 335. Hủy bỏ việc cầm cố tài sản
- Điều 336. Xử lý tài sản cầm cố
- Điều 337. Xử lý tài sản cầm cố trong trường hợp có nhiều tài sản cầm cố
- Điều 338. Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố
- Điều 339. Chấm dứt cầm cố tài sản
- Điều 340. Trả lại tài sản cầm cố
- Điều 341. Cầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ
- Điều 342. Thế chấp tài sản
- Điều 343. Hình thức thế chấp tài sản
- Điều 344. Thời hạn thế chấp
- Điều 345. Thế chấp tài sản đang cho thuê
- Điều 346. Thế chấp tài sản được bảo hiểm
- Điều 347. Thế chấp nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân sự
- Điều 348. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản
- Điều 349. Quyền của bên thế chấp tài sản
- Điều 350. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản
- Điều 351. Quyền của bên nhận thế chấp tài sản
- Điều 352. Nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp
- Điều 353. Quyền của người thứ ba giữ tài sản thế chấp
- Điều 354. Thay thế và sửa chữa tài sản thế chấp
- Điều 355. Xử lý tài sản thế chấp
- Điều 356. Hủy bỏ việc thế chấp tài sản
- Điều 357. Chấm dứt thế chấp tài sản
- Điều 358. Đặt cọc
- Điều 359. Ký cược
- Điều 360. Ký quỹ
- Điều 361. Bảo lãnh
- Điều 362. Hình thức bảo lãnh
- Điều 363. Phạm vi bảo lãnh
- Điều 364. Thù lao
- Điều 365. Nhiều người cùng bảo lãnh
- Điều 366. Quan hệ giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
- Điều 367. Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh
- Điều 368. Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Điều 369. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh
- Điều 370. Hủy bỏ việc bảo lãnh
- Điều 371. Chấm dứt việc bảo lãnh
- Điều 372. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 373. Hình thức bảo đảm bằng tín chấp
- Điều 374. Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự
- Điều 375. Hoàn thành nghĩa vụ dân sự
- Điều 376. Hoàn thành nghĩa vụ dân sự trong trường hợp bên có quyền chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ
- Điều 377. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự theo thoả thuận
- Điều 378. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do được miễn thực hiện nghĩa vụ
- Điều 379. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do được thay thế bằng nghĩa vụ dân sự khác
- Điều 380. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do bù trừ nghĩa vụ
- Điều 381. Những trường hợp không được bù trừ nghĩa vụ dân sự
- Điều 382. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do hoà nhập bên có nghĩa vụ và bên có quyền
- Điều 383. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do hết thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự
- Điều 384. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự khi bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt
- Điều 385. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự khi bên có quyền là cá nhân chết hoặc là pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt
- Điều 386. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự khi vật đặc định không còn
- Điều 387. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự trong trường hợp phá sản
- Điều 388. Khái niệm hợp đồng dân sự
- Điều 389. Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 390. Đề nghị giao kết hợp đồng
- Điều 391. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực
- Điều 392. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng
- Điều 393. Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng
- Điều 394. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng
- Điều 395. Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất
- Điều 396. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
- Điều 397. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
- Điều 398. Trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự
- Điều 399. Trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự
- Điều 400. Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng
- Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự
- Điều 402. Nội dung của hợp đồng dân sự
- Điều 403. Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 404. Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 405. Hiệu lực của hợp đồng dân sự
- Điều 406. Các loại hợp đồng dân sự chủ yếu
- Điều 407. Hợp đồng dân sự theo mẫu
- Điều 408. Phụ lục hợp đồng
- Điều 409. Giải thích hợp đồng dân sự
- Điều 410. Hợp đồng dân sự vô hiệu
- Điều 411. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
- Điều 412. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự
- Điều 413. Thực hiện hợp đồng đơn vụ
- Điều 414. Thực hiện hợp đồng song vụ
- Điều 415. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng song vụ
- Điều 416. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ
- Điều 417. Nghĩa vụ không thể thực hiện được do lỗi của bên có quyền
- Điều 418. Không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên
- Điều 419. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
- Điều 420. Quyền từ chối của người thứ ba
- Điều 421. Không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
- Điều 422. Thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm
- Điều 423. Sửa đổi hợp đồng dân sự
- Điều 424. Chấm dứt hợp đồng dân sự
- Điều 425. Hủy bỏ hợp đồng dân sự
- Điều 426. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự
- Điều 427. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự
- Điều 428. Hợp đồng mua bán tài sản
- Điều 429. Đối tượng của hợp đồng mua bán
- Điều 430. Chất lượng của vật mua bán
- Điều 431. Giá và phương thức thanh toán
- Điều 432. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán
- Điều 433. Địa điểm giao tài sản
- Điều 434. Phương thức giao tài sản
- Điều 435. Trách nhiệm do giao vật không đúng số lượng
- Điều 436. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ
- Điều 437. Trách nhiệm giao vật không đúng chủng loại
- Điều 438. Nghĩa vụ trả tiền
- Điều 439. Thời điểm chuyển quyền sở hữu
- Điều 440. Thời điểm chịu rủi ro
- Điều 441. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu
- Điều 442. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng
- Điều 443. Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán
- Điều 444. Bảo đảm chất lượng vật mua bán
- Điều 445. Nghĩa vụ bảo hành
- Điều 446. Quyền yêu cầu bảo hành
- Điều 447. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành
- Điều 448. Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành
- Điều 449. Mua bán quyền tài sản
- Điều 450. Hình thức hợp đồng mua bán nhà ở
- Điều 451. Nghĩa vụ của bên bán nhà ở
- Điều 452. Quyền của bên bán nhà ở
- Điều 453. Nghĩa vụ của bên mua nhà ở
- Điều 454. Quyền của bên mua nhà ở
- Điều 455. Mua nhà để sử dụng vào mục đích khác
- Điều 456. Bán đấu giá
- Điều 457. Thông báo bán đấu giá
- Điều 458. Thực hiện bán đấu giá
- Điều 459. Bán đấu giá bất động sản
- Điều 460. Mua sau khi sử dụng thử
- Điều 461. Mua trả chậm, trả dần
- Điều 462. Chuộc lại tài sản đã bán
- Điều 465. Hợp đồng tặng cho tài sản
- Điều 466. Tặng cho động sản
- Điều 467. Tặng cho bất động sản
- Điều 468. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình
- Điều 469. Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho
- Điều 470. Tặng cho tài sản có điều kiện
- Điều 471. Hợp đồng vay tài sản
- Điều 472. Quyền sở hữu đối với tài sản vay
- Điều 473. Nghĩa vụ của bên cho vay
- Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
- Điều 475. Sử dụng tài sản vay
- Điều 476. Lãi suất
- Điều 477. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn
- Điều 478. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn
- Điều 479. Họ, hụi, biêu, phường
- Điều 480. Hợp đồng thuê tài sản
- Điều 481. Giá thuê
- Điều 482. Thời hạn thuê
- Điều 483. Cho thuê lại
- Điều 484. Giao tài sản thuê
- Điều 485. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê
- Điều 486. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê
- Điều 487. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê
- Điều 488. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích
- Điều 489. Trả tiền thuê
- Điều 490. Trả lại tài sản thuê
- Điều 491. Chấm dứt hợp đồng thuê tài sản
- Điều 492. Hình thức hợp đồng thuê nhà ở
- Điều 493. Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở
- Điều 494. Quyền của bên cho thuê nhà ở
- Điều 495. Nghĩa vụ của bên thuê nhà ở
- Điều 496. Quyền của bên thuê nhà ở
- Điều 497. Quyền, nghĩa vụ của những người thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà ở
- Điều 498. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở
- Điều 499. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở
- Điều 500. Thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác
- Điều 501. Hợp đồng thuê khoán tài sản
- Điều 502. Đối tượng của hợp đồng thuê khoán
- Điều 503. Thời hạn thuê khoán
- Điều 504. Giá thuê khoán
- Điều 505. Giao tài sản thuê khoán
- Điều 506. Trả tiền thuê khoán và phương thức trả
- Điều 507. Khai thác tài sản thuê khoán
- Điều 508. Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán
- Điều 509. Hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về súc vật thuê khoán
- Điều 510. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khoán
- Điều 511. Trả lại tài sản thuê khoán
- Điều 512. Hợp đồng mượn tài sản
- Điều 513. Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản
- Điều 514. Nghĩa vụ của bên mượn tài sản
- Điều 515. Quyền của bên mượn tài sản
- Điều 516. Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản
- Điều 517. Quyền của bên cho mượn tài sản
- Điều 518. Hợp đồng dịch vụ
- Điều 519. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
- Điều 520. Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ
- Điều 521. Quyền của bên thuê dịch vụ
- Điều 522. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
- Điều 523. Quyền của bên cung ứng dịch vụ
- Điều 524. Trả tiền dịch vụ
- Điều 525. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ
- Điều 526. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ
- Điều 527. Hợp đồng vận chuyển hành khách
- Điều 528. Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách
- Điều 529. Nghĩa vụ của bên vận chuyển
- Điều 530. Quyền của bên vận chuyển
- Điều 531. Nghĩa vụ của hành khách
- Điều 532. Quyền của hành khách
- Điều 533. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 534. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách
- Điều 535. Hợp đồng vận chuyển tài sản
- Điều 536. Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản
- Điều 537. Giao tài sản cho bên vận chuyển
- Điều 538. Cước phí vận chuyển
- Điều 539. Nghĩa vụ của bên vận chuyển
- Điều 540. Quyền của bên vận chuyển
- Điều 541. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển
- Điều 542. Quyền của bên thuê vận chuyển
- Điều 543. Trả tài sản cho bên nhận tài sản
- Điều 544. Nghĩa vụ của bên nhận tài sản
- Điều 545. Quyền của bên nhận tài sản
- Điều 546. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 547. Hợp đồng gia công
- Điều 548. Đối tượng của hợp đồng gia công
- Điều 549. Nghĩa vụ của bên đặt gia công
- Điều 550. Quyền của bên đặt gia công
- Điều 551. Nghĩa vụ của bên nhận gia công
- Điều 552. Quyền của bên nhận gia công
- Điều 553. Trách nhiệm chịu rủi ro
- Điều 554. Giao, nhận sản phẩm gia công
- Điều 555. Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công
- Điều 556. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công
- Điều 557. Trả tiền công
- Điều 558. Thanh lý nguyên vật liệu
- Điều 559. Hợp đồng gửi giữ tài sản
- Điều 560. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản
- Điều 561. Quyền của bên gửi tài sản
- Điều 562. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản
- Điều 563. Quyền của bên giữ tài sản
- Điều 564. Trả lại tài sản gửi giữ
- Điều 565. Chậm giao, chậm nhận tài sản gửi giữ
- Điều 566. Trả tiền công
- Điều 567. Hợp đồng bảo hiểm
- Điều 568. Các loại hợp đồng bảo hiểm
- Điều 569. Đối tượng bảo hiểm
- Điều 570. Hình thức hợp đồng bảo hiểm
- Điều 571. Sự kiện bảo hiểm
- Điều 572. Phí bảo hiểm
- Điều 573. Nghĩa vụ thông tin của bên mua bảo hiểm
- Điều 574. Nghĩa vụ phòng ngừa thiệt hại
- Điều 575. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm, bên được bảo hiểm và của bên bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
- Điều 576. Trả tiền bảo hiểm
- Điều 577. Chuyển yêu cầu hoàn trả
- Điều 578. Bảo hiểm tính mạng
- Điều 579. Bảo hiểm tài sản
- Điều 580. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
- Điều 581. Hợp đồng ủy quyền
- Điều 582. Thời hạn ủy quyền
- Điều 583. ủy quyền lại
- Điều 584. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền
- Điều 585. Quyền của bên được ủy quyền
- Điều 586. Nghĩa vụ của bên ủy quyền
- Điều 587. Quyền của bên ủy quyền
- Điều 588. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền
- Điều 589. Chấm dứt hợp đồng ủy quyền
- Điều 594. Thực hiện công việc không có ủy quyền
- Điều 595. Nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền
- Điều 596. Nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện
- Điều 597. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
- Điều 598. Chấm dứt thực hiện công việc không có ủy quyền
- Điều 599. Nghĩa vụ hoàn trả
- Điều 600. Tài sản hoàn trả
- Điều 601. Nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức
- Điều 602. Quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả
- Điều 603. Nghĩa vụ thanh toán
- Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 605. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
- Điều 606. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
- Điều 607. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 608. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
- Điều 609. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm
- Điều 610. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
- Điều 611. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
- Điều 612. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm
- Điều 613. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
- Điều 614. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết
- Điều 615. Bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra
- Điều 616. Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra
- Điều 617. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại có lỗi
- Điều 618. Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra
- Điều 619. Bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức gây ra
- Điều 620. Bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra
- Điều 621. Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, tổ chức khác trực tiếp quản lý
- Điều 622. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra
- Điều 623. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra
- Điều 624. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường
- Điều 625. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra
- Điều 626. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra
- Điều 627. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra
- Điều 628. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể
- Điều 629. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả
- Điều 630. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng
- Điều 631. Quyền thừa kế của cá nhân
- Điều 632. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân
- Điều 633. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
- Điều 634. Di sản
- Điều 635. Người thừa kế
- Điều 636. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế
- Điều 637. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
- Điều 638. Người quản lý di sản
- Điều 639. Nghĩa vụ của người quản lý di sản
- Điều 640. Quyền của người quản lý di sản
- Điều 641. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùngthời điểm
- Điều 642. Từ chối nhận di sản
- Điều 643. Người không được quyền hưởng di sản
- Điều 644. Tài sản không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước
- Điều 645. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế
- Điều 646. Di chúc
- Điều 647. Người lập di chúc
- Điều 648. Quyền của người lập di chúc
- Điều 649. Hình thức của di chúc
- Điều 650. Di chúc bằng văn bản
- Điều 651. Di chúc miệng
- Điều 652. Di chúc hợp pháp
- Điều 653. Nội dung của di chúc bằng văn bản
- Điều 654. Người làm chứng cho việc lập di chúc
- Điều 655. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
- Điều 656. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
- Điều 657. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực
- Điều 658. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Điều 659. Người không được công chứng, chứng thực di chúc
- Điều 660. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực
- Điều 661. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở
- Điều 662. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc
- Điều 663. Di chúc chung của vợ, chồng
- Điều 664. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc chung của vợ, chồng
- Điều 665. Gửi giữ di chúc
- Điều 666. Di chúc bị thất lạc, hư hại
- Điều 667. Hiệu lực pháp luật của di chúc
- Điều 668. Hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng
- Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
- Điều 670. Di sản dùng vào việc thờ cúng
- Điều 671. Di tặng
- Điều 672. Công bố di chúc
- Điều 673. Giải thích nội dung di chúc
- Điều 674. Thừa kế theo pháp luật
- Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
- Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật
- Điều 677. Thừa kế thế vị
- Điều 678. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ
- Điều 679. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế
- Điều 680. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác
- Điều 681. Họp mặt những người thừa kế
- Điều 682. Người phân chia di sản
- Điều 683. Thứ tự ưu tiên thanh toán
- Điều 684. Phân chia di sản theo di chúc
- Điều 685. Phân chia di sản theo pháp luật
- Điều 686. Hạn chế phân chia di sản
- Điều 687. Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế
- Điều 688. Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất
- Điều 689. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất
- Điều 690. Giá chuyển quyền sử dụng đất
- Điều 691. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất
- Điều 692. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất
- Điều 693. Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Điều 694. Nội dung của hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Điều 695. Nghĩa vụ của các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Điều 696. Quyền của các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Điều 697. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Điều 698. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Điều 699. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Điều 700. Quyền của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Điều 701. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Điều 702. Quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Điều 703. Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
- Điều 704. Nội dung của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
- Điều 705. Nghĩa vụ của bên cho thuê quyền sử dụng đất
- Điều 706. Quyền của bên cho thuê quyền sử dụng đất
- Điều 707. Nghĩa vụ của bên thuê quyền sử dụng đất
- Điều 708. Quyền của bên thuê quyền sử dụng đất
- Điều 709. Chậm trả tiền thuê quyền sử dụng đất
- Điều 710. Bồi thường thiệt hại do đất bị thu hồi
- Điều 711. Quyền tiếp tục thuê quyền sử dụng đất khi một bên chết
- Điều 712. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn cho thuê quyền sử dụng đất
- Điều 713. Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
- Điều 714. Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất
- Điều 715. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
- Điều 716. Phạm vi thế chấp quyền sử dụng đất
- Điều 717. Nghĩa vụ của bên thế chấp quyền sử dụng đất
- Điều 718. Quyền của bên thế chấp quyền sử dụng đất
- Điều 719. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất
- Điều 720. Quyền của bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất
- Điều 721. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp
- Điều 722. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
- Điều 723. Nội dung của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
- Điều 724. Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử dụng đất
- Điều 725. Nghĩa vụ của bên được tặng cho quyền sử dụng đất
- Điều 726. Quyền của bên được tặng cho quyền sử dụng đất
- Điều 727. Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 728. Nội dung của hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 729. Nghĩa vụ của bên góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 730. Quyền của bên góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 731. Nghĩa vụ của bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 732. Quyền của bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 733. Thừa kế quyền sử dụng đất
- Điều 734. Cá nhân để thừa kế quyền sử dụng đất
- Điều 735. Thừa kế quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình
- Điều 736. Tác giả
- Điều 737. Đối tượng quyền tác giả
- Điều 738. Nội dung quyền tác giả
- Điều 739. Thời điểm phát sinh và hiệu lực quyền tác giả
- Điều 740. Chủ sở hữu quyền tác giả
- Điều 741. Phân chia quyền của đồng tác giả
- Điều 742. Chuyển giao quyền tác giả
- Điều 743. Hợp đồng chuyển giao quyền tài sản thuộc quyền tác giả
- Điều 744. Đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả
- Điều 745. Chủ sở hữu và nội dung quyền đối với cuộc biểu diễn
- Điều 746. Chủ sở hữu và nội dung quyền đối với bản ghi âm, ghi hình
- Điều 747. Chủ sở hữu và nội dung quyền đối với cuộc phát sóng
- Điều 748. Chủ sở hữu và nội dung quyền đối với tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã Hoá
- Điều 749. Chuyển giao quyền liên quan
- Điều 750. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
- Điều 751. Nội dung quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
- Điều 752. Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
- Điều 753. Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
- Điều 754. Quyền chuyển giao công nghệ
- Điều 755. Đối tượng chuyển giao công nghệ
- Điều 756. Những công nghệ không được chuyển giao
- Điều 757. Hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Điều 758. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
- Điều 759. Áp dụng pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế
- Điều 760. Căn cứ áp dụng pháp luật đối với người không quốc tịch, người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài
- Điều 761. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là người nước ngoài
- Điều 762. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là người nước ngoài
- Điều 763. Xác định người không có, mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Điều 764. Xác định người mất tích hoặc chết
- Điều 765. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài
- Điều 766. Quyền sở hữu tài sản
- Điều 767. Thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
- Điều 768. Thừa kế theo di chúc
- Điều 769. Hợp đồng dân sự
- Điều 770. Hình thức của hợp đồng dân sự
- Điều 771. Giao kết hợp đồng dân sự vắng mặt
- Điều 772. Giao dịch dân sự đơn phương
- Điều 773. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
- Điều 774. Quyền tác giả có yếu tố nước ngoài
- Điều 775. Quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng có yếu tố nước ngoài
- Điều 776. Chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài
- Điều 777. Thời hiệu khởi kiện
