Văn bản hợp nhất 16/VBHN-NHNN năm 2025 hợp nhất các quy định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng (TCTD) sau khi các tổ chức này cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP (VNA) vay. Đồng thời, văn bản quy định chi tiết về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ của VNA nhằm tháo gỡ khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Văn bản hợp nhất này:
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định về việc NHNN tái cấp vốn đối với TCTD sau khi TCTD cho VNA vay theo các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ. Ngoài ra, văn bản cũng hướng dẫn việc TCTD thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ của VNA được tái cấp vốn.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các TCTD (ngoại trừ các TCTD đang trong diện kiểm soát đặc biệt) có phát sinh khoản cho vay đối với VNA, cùng các tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động này.
Quy định về hạn mức, lãi suất và tài sản bảo đảm tái cấp vốn
- Số tiền tái cấp vốn: Số tiền tái cấp vốn tối đa đối với từng khoản cho vay không vượt quá số tiền cho vay thực tế của TCTD đối với VNA theo Giấy đề nghị. Tổng hạn mức tái cấp vốn tối đa cho toàn bộ hệ thống các TCTD là 4.000 tỷ đồng.
- Lãi suất tái cấp vốn: Mức lãi suất ưu đãi áp dụng là 0%/năm cho cả thời hạn tái cấp vốn ban đầu và các thời hạn gia hạn (nếu có).
- Lãi suất quá hạn: Đối với nợ gốc tái cấp vốn bị quá hạn, mức lãi suất áp dụng sẽ bằng 150% lãi suất tái cấp vốn do NHNN công bố tại thời điểm khoản vay bị chuyển sang quá hạn.
- Tài sản bảo đảm: NHNN thực hiện tái cấp vốn dưới hình thức không có tài sản bảo đảm đối với các TCTD tham gia chương trình này.
Thời hạn và phương thức gia hạn tái cấp vốn
- Thời hạn tái cấp vốn ban đầu: Được xác định theo đề nghị của TCTD nhưng tối đa không vượt quá thời hạn cho vay của khoản vay VNA tương ứng (không tính thời gian gia hạn của khoản vay đó) và tối đa không quá 364 ngày. Thời hạn này được tính từ ngày tiếp theo ngày NHNN giải ngân.
- Cơ chế gia hạn tự động: Khoản tái cấp vốn được hệ thống tự động gia hạn 05 (năm) lần tại thời điểm đến hạn đối với phần dư nợ gốc còn lại. Thời hạn của mỗi lần gia hạn bằng với thời hạn tái cấp vốn ban đầu. Tổng thời gian tái cấp vốn và các lần gia hạn tối đa không quá 06 năm.
Quy trình giải ngân và trả nợ vay tái cấp vốn
- Nguyên tắc giải ngân: NHNN giải ngân theo đề nghị của TCTD, bảo đảm số dư gốc tái cấp vốn sau giải ngân không vượt quá dư nợ gốc thực tế của khoản cho vay VNA. NHNN đã dừng giải ngân khi hết hạn mức 4.000 tỷ đồng hoặc muộn nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021.
- Trình tự thực hiện: TCTD gửi Giấy đề nghị vay tái cấp vốn đến NHNN. Trong vòng 02 ngày làm việc, Vụ Chính sách tiền tệ lấy ý kiến các đơn vị liên quan (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cục Quản lý, giám sát TCTD, Sở Giao dịch). Các đơn vị phản hồi trong 03 ngày làm việc. Sau đó, Vụ Chính sách tiền tệ trình Thống đốc phê duyệt trong 03 ngày làm việc. Khi được duyệt, Sở Giao dịch và TCTD ký Hợp đồng nguyên tắc và thực hiện giải ngân từng lần dựa trên Khế ước nhận nợ.
- Trả nợ trước hạn và đúng hạn: TCTD phải hoàn trả toàn bộ dư nợ gốc khi hết thời hạn tái cấp vốn và gia hạn. Trong trường hợp số dư gốc tái cấp vốn lớn hơn dư nợ gốc khoản cho vay VNA tương ứng, TCTD phải chủ động hoàn trả phần chênh lệch trong vòng 03 ngày làm việc (ưu tiên trả theo khế ước ký sớm nhất). TCTD được quyền trả nợ trước hạn mà không chịu phạt.
Biện pháp xử lý khi tổ chức tín dụng vi phạm hoặc quá hạn
- Xử lý quá hạn thông thường: Nếu TCTD không trả nợ đúng hạn khi hết thời gian tái cấp vốn và gia hạn, NHNN sẽ chuyển toàn bộ số dư sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất phạt 150% lãi suất tái cấp vốn.
- Xử lý vi phạm duy trì số dư: Nếu TCTD vi phạm nghĩa vụ hoàn trả phần chênh lệch khi số dư tái cấp vốn vượt quá dư nợ cho vay VNA thực tế, NHNN sẽ áp dụng mức lãi suất phạt bằng 150% lãi suất tái cấp vốn đối với số tiền chậm trả.
- Trích tài khoản tự động: NHNN có quyền tự động trích tài khoản tiền gửi của TCTD mở tại NHNN để thu hồi nợ gốc và lãi phạt phát sinh kể từ ngày làm việc tiếp theo ngày chuyển nợ quá hạn hoặc ngày Sở Giao dịch nhận được thông báo vi phạm từ cơ quan thanh tra, giám sát.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
- Thời hạn cơ cấu lại nợ: Trên cơ sở đề nghị của VNA và đánh giá khả năng phục hồi, TCTD được phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho VNA (bao gồm cả thời gian cho vay và thời gian cơ cấu) với thời hạn hoàn thành tối đa không muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm 2027.
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Trong suốt thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD thực hiện phân loại nợ, giữ nguyên nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo các Quyết định đặc thù của Thủ tướng Chính phủ dành riêng cho khoản nợ của VNA do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức tín dụng
- Trách nhiệm của TCTD: Đảm bảo tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ đề nghị; thực hiện hạch toán, quản lý và theo dõi riêng biệt các khoản cho vay VNA và khoản vay tái cấp vốn; thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng (trước ngày 15) và báo cáo đột xuất trong vòng 05 ngày làm việc nếu phát sinh chênh lệch dư nợ.
- Vụ Chính sách tiền tệ: Làm đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trình Thống đốc NHNN xem xét quyết định việc tái cấp vốn hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định tái cấp vốn.
- Sở Giao dịch NHNN: Thực hiện ký kết hợp đồng nguyên tắc, phê duyệt giải ngân, theo dõi thu nợ, thực hiện gia hạn tự động, chuyển nợ quá hạn và thực hiện trích tài khoản thu hồi nợ khi có vi phạm.
- Cục Quản lý, giám sát TCTD và Thanh tra NHNN: Thực hiện giám sát, thanh tra chuyên ngành đối với các TCTD trong việc chấp hành quy định; ban hành văn bản thông báo vi phạm gửi các bên liên quan trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sai phạm để phối hợp xử lý.
Hiệu lực thi hành và các điều khoản sửa đổi
- Hiệu lực gốc: Thông tư 04/2021/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 04 năm 2021.
- Hiệu lực sửa đổi mới nhất: Các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 16/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 07 năm 2025. Thông tư này bãi bỏ Điều 2 của Thông tư số 42/2024/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2024.
- Thay đổi thuật ngữ pháp lý: Văn bản thực hiện chuẩn hóa một số thuật ngữ quản lý, cụ thể thay thế cụm từ "Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước" thành "Sở Giao dịch"; thay thế "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" bằng "Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước"; và thay thế "Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp" bằng "Bộ Tài chính" để phù hợp với mô hình tổ chức và phân công nhiệm vụ mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/VBHN-NHNN | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TÁI CẤP VỐN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG SAU KHI TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – CTCP VAY VÀ VIỆC CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ, GIỮ NGUYÊN NHÓM NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO ĐỐI VỚI KHOẢN NỢ CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – CTCP DO ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19
Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 04 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 04 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 42/2024/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 07 năm 2024.
2. Thông tư số 16/2025/TT-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 07 năm 2025.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 135/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV;
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19[1],[2].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc:
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP (sau đây gọi là VNA) vay theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết của Chính phủ.
2. Tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của VNA đã được Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là khoản nợ của VNA).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng (không bao gồm tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt) có khoản cho vay VNA.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[3] Nghị quyết của Quốc hội là Nghị quyết số 135/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV và Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV.
2. Nghị quyết của Chính phủ là các Nghị quyết: Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho VNA do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; Nghị quyết số 194/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho VNA do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
3. Khoản cho vay VNA là khoản cho vay của tổ chức tín dụng theo Nghị quyết được quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho VNA vay theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết của Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 450/QĐ-TTg).
Điều 4. Số tiền tái cấp vốn
1. Số tiền tái cấp vốn tối đa đối với từng khoản cho vay VNA không vượt quá số tiền cho vay của từng khoản cho vay VNA theo Giấy đề nghị vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng.
2. Tổng số tiền tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng tối đa là 4.000 tỷ đồng (bốn nghìn tỷ đồng).
Điều 5. Lãi suất tái cấp vốn
1. Lãi suất tái cấp vốn là 0%/năm, áp dụng đối với thời hạn tái cấp vốn và thời hạn gia hạn tái cấp vốn (nếu có).
2. Lãi suất áp dụng đối với nợ gốc tái cấp vốn quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ tại thời điểm khoản tái cấp vốn được chuyển quá hạn.
Điều 6. Tài sản bảo đảm
Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng.
Điều 7. Thời hạn tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn
1. Thời hạn tái cấp vốn: Thời hạn tái cấp vốn theo đề nghị của tổ chức tín dụng, tối đa bằng thời hạn cho vay của khoản cho vay VNA (không bao gồm thời hạn gia hạn của khoản cho vay VNA) và không vượt quá 364 ngày. Thời hạn tái cấp vốn được tính từ ngày tiếp theo ngày Ngân hàng Nhà nước giải ngân tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng.
2. Thời hạn tái cấp vốn quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng theo từng lần giải ngân quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
3.[4] Gia hạn tái cấp vốn: Khoản tái cấp vốn được gia hạn tự động 05 (năm) lần tại thời điểm đến hạn đối với dư nợ gốc tái cấp vốn còn lại; thời hạn gia hạn mỗi lần bằng thời hạn tái cấp vốn; tổng thời gian tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn tối đa không quá 06 năm.
Điều 8. Giải ngân tái cấp vốn
1. Ngân hàng Nhà nước giải ngân tái cấp vốn theo đề nghị của tổ chức tín dụng trong phạm vi số tiền tái cấp vốn quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này và đảm bảo số dư gốc khoản tái cấp vốn sau khi giải ngân không vượt quá dư nợ gốc khoản cho vay VNA (theo từng khoản cho vay VNA) tại Giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn.
2. Ngân hàng Nhà nước dừng giải ngân tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng khi Ngân hàng Nhà nước giải ngân hết 4.000 tỷ đồng (bốn nghìn tỷ đồng) nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Điều 9. Trình tự tái cấp vốn, giải ngân tái cấp vốn
1. Trình tự tái cấp vốn như sau:
a) Khi có nhu cầu vay tái cấp vốn, tổ chức tín dụng gửi trực tiếp đến Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước 01 (một) Giấy đề nghị vay tái cấp vốn theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị vay tái cấp vốn, Vụ Chính sách tiền tệ gửi lấy ý kiến bằng văn bản Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[5] và Sở Giao dịch[6] về đề nghị vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[7] và Sở Giao dịch[8] có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Chính sách tiền tệ;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các đơn vị, Vụ Chính sách tiền tệ tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng. Trường hợp không đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do gửi tổ chức tín dụng;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định tái cấp vốn, Sở Giao dịch[9] và tổ chức tín dụng thực hiện ký Hợp đồng nguyên tắc tái cấp vốn.
2. Trình tự giải ngân tái cấp vốn từng lần đối với tổ chức tín dụng như sau:
a) Trên cơ sở Hợp đồng nguyên tắc tái cấp vốn đã ký, căn cứ dư nợ gốc khoản cho vay VNA, tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) Giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ số tiền giải ngân tái cấp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn của tổ chức tín dụng, Sở Giao dịch phê duyệt đề nghị giải ngân tái cấp vốn; tổ chức tín dụng ký Khế ước nhận nợ; Sở Giao dịch thực hiện giải ngân tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng.
Điều 10. Trả nợ vay tái cấp vốn
1. Khi khoản vay tái cấp vốn đến hạn (hết thời hạn tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn (nếu có)), tổ chức tín dụng phải trả hết số dư gốc khoản vay tái cấp vốn.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh số dư gốc khoản vay tái cấp vốn lớn hơn dư nợ gốc khoản cho vay VNA tương ứng với khoản vay tái cấp vốn đó, tổ chức tín dụng phải chủ động trả nợ khoản vay tái cấp vốn theo thứ tự từ Khế ước nhận nợ được ký sớm nhất tương ứng với khoản cho vay VNA bảo đảm số dư gốc khoản vay tái cấp vốn không vượt quá dư nợ gốc khoản cho vay VNA (theo từng khoản cho vay VNA).
3. Tổ chức tín dụng được trả nợ vay tái cấp vốn trước hạn.
Điều 11. Xử lý khi tổ chức tín dụng không trả nợ vay tái cấp vốn đúng hạn
1. Trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ vay tái cấp vốn đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chuyển số tiền nợ gốc vay tái cấp vốn không trả đúng hạn sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác; áp dụng lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này đối với số tiền nợ gốc vay tái cấp vốn không trả nợ đúng hạn tính từ ngày tiếp theo ngày tổ chức tín dụng phải trả đến ngày tổ chức tín dụng trả hết số tiền không trả nợ đúng hạn.
2. Trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước áp dụng lãi suất bằng 150% lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ tại ngày tiếp theo ngày tổ chức tín dụng phải trả đối với số tiền nợ gốc vay tái cấp vốn không trả nợ đúng hạn, trong khoảng thời gian từ ngày tiếp theo ngày tổ chức tín dụng phải trả đến ngày tổ chức tín dụng trả hết số tiền không trả nợ đúng hạn.
3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi hết số tiền tổ chức tín dụng phải trả (bao gồm nợ gốc vay tái cấp vốn không trả đúng hạn và lãi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này) kể từ ngày làm việc tiếp theo:
a) Ngày chuyển số tiền nợ gốc vay tái cấp vốn sang theo dõi quá hạn (đối với trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này);
b)[10] Ngày Sở Giao dịch nhận được văn bản thông báo của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Thanh tra Ngân hàng Nhà nước về vi phạm của tổ chức tín dụng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 hoặc điểm a khoản 4a Điều 14 Thông tư này (đối với trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này).
Điều 12. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro[11]
1. Trên cơ sở đề nghị của VNA và đánh giá về khả năng trả nợ đầy đủ gốc và/hoặc lãi của VNA sau khi đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ của VNA (bao gồm cả thời gian cho vay và cơ cấu lại thời hạn trả nợ) trong thời hạn tối đa không muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm 2027.
2. Trong thời hạn cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ của VNA theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ của VNA do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Khi có nhu cầu vay tái cấp vốn, giải ngân tái cấp vốn, tổ chức tín dụng gửi văn bản đề nghị có xác nhận của VNA theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các văn bản này.
2. Thực hiện ký Hợp đồng nguyên tắc tái cấp vốn, Khế ước nhận nợ; trả nợ vay tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước đầy đủ, đúng hạn theo quy định tại Thông tư này.
3. Theo dõi, hạch toán, quản lý riêng các khoản cho vay VNA và các khoản vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước.
4. Thực hiện báo cáo như sau:
a) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc tiếp theo ngày phát sinh số dư gốc khoản vay tái cấp vốn lớn hơn dư nợ gốc khoản cho vay VNA quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời gian còn dư nợ vay tái cấp vốn, hằng tháng, trong thời hạn 15 ngày đầu tháng, tổ chức tín dụng báo cáo về dư nợ gốc các khoản cho vay VNA còn dư nợ vay tái cấp vốn trong tháng trước có xác nhận của VNA theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định số 450/QĐ-TTg, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Trách nhiệm các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1.[12] Vụ Chính sách tiền tệ
a) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý đề nghị vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này;
b) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng để triển khai Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ.
2. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế
Có ý kiến gửi Vụ Chính sách tiền tệ về đề nghị vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
3. Sở Giao dịch[13]
a) Có ý kiến gửi Vụ Chính sách tiền tệ về đề nghị vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này;
b) Thực hiện ký Hợp đồng nguyên tắc tái cấp vốn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư này; phê duyệt và giải ngân tái cấp vốn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư này; gia hạn tái cấp vốn, thu nợ tái cấp vốn, chuyển khoản tái cấp vốn sang theo dõi quá hạn theo quy định tại Thông tư này;
c) Thực hiện biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này;
d) Hằng tháng, trong thời hạn 15 ngày đầu tháng, báo cáo về số liệu tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng của tháng trước theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
đ)[14] Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định tái cấp vốn, Sở Giao dịch[15] và tổ chức tín dụng rà soát, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng nguyên tắc tái cấp vốn
4. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[16]
a) Có ý kiến gửi Vụ Chính sách tiền tệ về đề nghị vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này;
b) Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác [17]giám sát phát hiện tổ chức tín dụng có vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện tổ chức tín dụng không trả nợ vay tái cấp vốn, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng [18] có văn bản gửi tổ chức tín dụng, Sở Giao dịch[19], Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước[20] thông báo vi phạm, trong đó xác định rõ nội dung vi phạm và biện pháp xử lý theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
c)[21] Giám sát, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
4a.[22] Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
a) Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác thanh tra phát hiện tổ chức tín dụng có vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện tổ chức tín dụng không trả nợ vay tái cấp vốn, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tín dụng, Sở Giao dịch, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thông báo vi phạm, trong đó xác định rõ nội dung vi phạm và biện pháp xử lý theo quy định tại Thông tư này;
b) Thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
5. Cục Công nghệ thông tin
Tổ chức nâng cấp, chỉnh sửa hệ thống phần mềm nghiệp vụ đáp ứng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Hiệu lực thi hành[23],[24]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 04 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam )
| TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …. | ...., ngày… tháng… năm 2021 |
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY TÁI CẤP VỐN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Chính sách tiền tệ)
Tên tổ chức tín dụng:.....
Địa chỉ:… Điện thoại:… Fax:…
Số hiệu tài khoản tiền gửi bằng VND:… tại Sở Giao dịch[25].
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 (gọi là Thông tư 04/2021/TT-NHNN);
Tổ chức tín dụng ... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn theo Thông tư 04/2021/TT-NHNN, cụ thể:
1. Khoản cho vay VNA:
| Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay | Số tiền cho vay | Thời hạn cho vay (không bao gồm thời hạn gia hạn của khoản cho vay VNA) | Xác nhận của VNA | Ghi chú (nếu có) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| Số Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay .... ngày…. |
| ... ngày | Ngày... tháng ... năm... Người đại diện hợp pháp của VNA (Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu) |
|
2. Tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định tái cấp vốn đối với khoản cho vay VNA tại Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay số... ngày... như sau:
(1) Số tiền tái cấp vốn tối đa: (bằng số) ... đồng, (bằng chữ...) (căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-NHNN).
(3) Thời hạn vay tái cấp vốn:... ngày (căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư .../2021/TT-NHNN).
(4) Gia hạn: Đề nghị gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 04/2021/TT-NHNN/Đề nghị không gia hạn tái cấp vốn (Ghi chú: Tổ chức tín dụng chỉ lựa chọn một trong hai đề nghị này).
(5) Lãi suất: 0%/năm theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 04/2021/TT-NHNN.
(6) Tổ chức tín dụng vay tái cấp vốn không có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Điều 6 Thông tư 04/2021/TT-NHNN.
Tổ chức tín dụng ... cam kết tuân thủ đúng các quy định tại Thông tư số 04 /2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid -19./.
| Nơi nhận: | Người đại diện hợp pháp |
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …. | ...., ngày … tháng … năm 2021 |
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢI NGÂN TÁI CẤP VỐN
Kính gửi: Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tên tổ chức tín dụng: ....
Địa chỉ: … Điện thoại: … Fax:…
Số hiệu tài khoản tiền gửi bằng VND: … tại Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 (gọi là Thông tư 04/2021/TT-NHNN);
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-NHNN ngày … tháng…năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về …;
Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc số… ngày ...;
Tổ chức tín dụng..... đề nghị Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giải ngân khoản tái cấp vốn tại Quyết định số…./QĐ-NHNN tương ứng với khoản tổ chức tín dụng cho vay VNA tại Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay…. như sau:
1. Số dư khoản cho vay VNA được tái cấp vốn:
| Quyết định tái cấp vốn và Hợp đồng nguyên tắc tái cấp vốn | Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay của TCTD cho vay VNA | Số dư gốc khoản cho vay VNA tại Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay đến thời điểm ngày.../.../... (đơn vị: đồng) | Xác nhận của VNA đối với mục (2) và (3) | Ghi chú (nếu có) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| - Quyết định số... ngày... - Hợp đồng nguyên tắc tái cấp vốn số... ngày... | Số hiệu….. ngày….. |
..... |
Ngày... tháng ... năm... Người đại diện hợp pháp của VNA (Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu) |
|
2. Tổ chức tín dụng đề nghị giải ngân khoản tái cấp vốn tại Quyết định số …/QĐ-NHNN ngày… với số tiền: (bằng số) … đồng, (bằng chữ) … đồng (Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-NHNN).
Tổ chức tín dụng ... cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu tại Giấy đề nghị giải ngân tái cấp vốn này là chính xác; cam kết tuân thủ đúng các quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.
| Nơi nhận: | Người đại diện hợp pháp của |
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …. | ...., ngày … tháng … năm …. |
| Kính gửi: | - Vụ Chính sách tiền tệ; |
BÁO CÁO VIỆC TRẢ NỢ VAY TÁI CẤP VỐN THEO THÔNG TƯ 04/2021/TT-NHNN
NGÀY … (*)
Đơn vị: đồng
| STT | Dư nợ gốc khoản cho vay VNA (tại Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay số…. ngày ….) đến cuối ngày…. | Số dư gốc khoản vay tái cấp vốn (tại Quyết định số…. ngày….) đến cuối ngày…. | Số tiền vay tái cấp vốn phải trả Ngân hàng Nhà nước | Trả nợ vay tái cấp vốn | Số dư gốc khoản vay tái cấp vốn (tại Quyết định số…. ngày…) đến cuối ngày …. | |
| Số tiền vay tái cấp vốn đã trả | Ngày trả | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(3)-(2) | (5) | (6) | (7)=(3)-(5) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
| Lập biểu | Kiểm soát | Người đại diện hợp pháp của |
Nơi nhận:
- Như trên.
- Lưu: …
Hướng dẫn:
- Hình thức báo cáo: TCTD báo cáo bằng văn bản giấy theo hình thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- (*): Ngày phát sinh số dư gốc khoản vay tái cấp vốn lớn hơn dư nợ gốc khoản cho vay VNA;
- Cột (2): Dư nợ gốc khoản cho vay VNA tại thời điểm cuối ngày phát sinh số dư gốc khoản vay tái cấp vốn lớn hơn dư nợ gốc khoản cho vay VNA;
- Cột (3): Số dư gốc khoản vay tái cấp vốn tại thời điểm cuối ngày phát sinh số dư gốc khoản vay tái cấp vốn lớn hơn dư nợ gốc khoản cho vay VNA;
- Cột (6): Là ngày tổ chức tín dụng trả nợ khoản vay tái cấp vốn;
- Thời hạn báo cáo: Trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo ngày tại mục (*).
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …. |
|
BÁO CÁO DƯ NỢ GỐC CÁC KHOẢN CHO VAY VNA
THEO THÔNG TƯ SỐ 04/2021/TT-NHNN NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2021
Tháng … năm …
Đơn vị: Đồng
| STT | Ngày | Khoản 1 | Khoản 2 | Khoản 3 | ….. | ||||
| Dư nợ gốc khoản cho vay VNA tại Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay số…. ngày …. | Số dư gốc khoản vay tái cấp vốn tại Quyết định số…. ngày…. | Dư nợ gốc khoản cho vay VNA tại Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay số…. ngày …. | Số dư gốc khoản vay tái cấp vốn tại Quyết định số…. ngày…. | Dư nợ gốc khoản cho vay VNA tại Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay số…. ngày …. | Số dư gốc khoản vay tái cấp vốn tại Quyết định số…. ngày…. | ….. | ….. | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| 01/.../202.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 02/.../202.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …, ngày … tháng … năm ...... | ......, ngày … tháng … năm ..... |
Nơi nhận:
- Vụ Chính sách tiền tệ;
- Sở Giao dịch[28];
- Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước[29];
- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
- Bộ Tài chính[30].
- Lưu: …
Hướng dẫn:
- Báo cáo dư nợ gốc các khoản cho vay VNA còn dư nợ vay tái cấp vốn trong tháng báo cáo.
- Hình thức báo cáo: TCTD báo cáo bằng văn bản giấy theo hình thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Thời gian chốt số liệu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo; cột (2) báo cáo chi tiết từng ngày trong tháng.
- Thời hạn báo cáo: Trong thời hạn 15 ngày đầu tháng của tháng tiếp theo tháng báo cáo.
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| SỞ GIAO DỊCH[31] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……….. |
|
BÁO CÁO SỐ LIỆU TÁI CẤP VỐN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THEO THÔNG TƯ SỐ 04/2021/TT-NHNN NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2021
Tháng … năm …
Đơn vị: Đồng
| STT | Tổ chức tín dụng | Dư nợ tái cấp vốn đầu tháng báo cáo | Giải ngân | Thu nợ | Chuyển quá hạn | Dư nợ tái cấp vốn cuối tháng báo cáo | ||||
| Số tiền | Ngày | Số tiền | Ngày | Số tiền | Ngày | Trong hạn | Quá hạn | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| 1. TCTD A: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Quyết định tái cấp vốn số ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Quyết định tái cấp vốn số ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. TCTD B: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Quyết định tái cấp vốn số ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Quyết định tái cấp vốn số ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Lập biểu | …, ngày… tháng… năm… |
Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN (để báo cáo);
- Vụ Chính sách tiền tệ;
- Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước [32];
- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
- Bộ Tài chính[33].
- Lưu: …
Hướng dẫn:
- Thời hạn báo cáo: Trong thời hạn 15 ngày đầu tháng của tháng tiếp theo tháng báo cáo.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC |
[1] Thông tư số 42/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 135/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.”
[2] Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 135/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.”
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 42/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 22/07/2024.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 42/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 22/07/2024.
[5] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[6] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[7] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[8] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[9] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[11] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 42/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 22/07/2024.
[13] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[14] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 42/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 22/07/2024.
[15] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[16] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[17] Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[18] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[19] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[20] Cụm từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[21] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[22] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[23] Khoản 3 và Khoản 4 của Thông tư số 42/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 22/07/2024 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 7 năm 2024./.”
[24] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 42/2024/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN./.”
[25] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[26] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[27] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[28] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[29] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[30] Cụm từ “Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp” được thay bằng cụm từ “Bộ Tài chính”theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[31] Cụm từ “Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước” được thay bằng cụm từ “Sở Giao dịch” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[32] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
[33] Cụm từ “Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp” được thay bằng cụm từ “Bộ Tài chính”theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2025.
- 1Thông tư 04/2021/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 42/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 04/2021/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 16/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 04/2021/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản hợp nhất 16/VBHN-NHNN năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 16/VBHN-NHNN
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 06/08/2025
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Đoàn Thái Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1071 đến số 1072
- Ngày hiệu lực: 06/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
