TỔNG QUAN VĂN BẢN HỢP NHẤT 09/VBHN-BTC NĂM 2025
Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTC năm 2025 được Bộ Tài chính ban hành nhằm hợp nhất hai Thông tư quan trọng:
- Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC.
Văn bản này hướng dẫn chi tiết về việc xác định nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và các quy trình tài chính (lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán) để thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị có đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
Trường hợp đặc thù: Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động riêng theo các Nghị quyết, Quyết định hoặc văn bản đặc thù của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo các văn bản đó. Riêng trong năm 2025, trong thời gian chờ bổ sung kinh phí hoặc điều chỉnh dự toán, các đơn vị chủ động sử dụng dự toán được giao để chi trả kịp thời cho đối tượng thụ hưởng.
2. Nguồn kinh phí đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang và người lao động ngoài đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 2)
Nguồn kinh phí chi trả được phân định rõ ràng giữa nguồn dự toán chi thường xuyên hàng năm và nguồn ngân sách nhà nước bố trí bổ sung:
Sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm để chi trả cho các chế độ:
- Kinh phí bảo lưu mức lương chức vụ cũ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ đến hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc hết thời hạn bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ hoặc giữ chức vụ mới có phụ cấp thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy.
- Tiếp tục trả nguyên tiền lương hiện hưởng (gồm cả phụ cấp) theo vị trí việc làm trước khi được cử đi tăng cường công tác ở cơ sở.
- Chính sách nâng bậc lương theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
- Chi tiền thưởng cho các đối tượng theo quy định.
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ còn lại:
- Đối với trung ương: Kinh phí do ngân sách trung ương bảo đảm đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và người làm việc trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương ngân sách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.
- Đối với địa phương: Kinh phí được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương đối với cán bộ, công chức (kể cả cấp xã), người lao động thuộc đơn vị do địa phương quản lý và người làm việc trong biên chế hưởng lương ngân sách tại các hội cấp tỉnh, cấp huyện.
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng: Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm mới sau hợp nhất, sáp nhập tại địa phương được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.
3. Nguồn kinh phí đối với viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 3)
Cơ chế xác định nguồn kinh phí đối với đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) được phân loại theo mức độ tự chủ tài chính:
Đơn vị nhóm 1 (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) và nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên):
- Tự bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo quy định.
- Trường hợp không đủ nguồn kinh phí, đơn vị được phép sử dụng các quỹ được trích lập theo thứ tự ưu tiên: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và nguồn kinh phí cải cách tiền lương còn dư được trích lập từ nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu hợp pháp khác.
Đơn vị nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên):
- Đối với số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong chỉ tiêu được giao: Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện.
- Đối với số người nằm ngoài chỉ tiêu biên chế hưởng lương ngân sách hoặc người làm việc theo chế độ hợp đồng: Đơn vị tự sắp xếp từ dự toán ngân sách được giao, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để chi trả.
Đơn vị nhóm 4 (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên): Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ.
Nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với ĐVSNCL:
- Sử dụng dự toán ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên hàng năm để chi trả các chế độ bảo lưu lương, nguyên lương khi tăng cường cơ sở, nâng bậc lương và tiền thưởng.
- Đối với các chế độ còn lại: Ngân sách trung ương bảo đảm cho đơn vị thuộc trung ương quản lý; ngân sách địa phương tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương cho đơn vị thuộc địa phương quản lý (áp dụng cho cả đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ chi phí).
Quy định chuyển tiếp và xử lý tình huống đặc thù:
- Đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập phải xây dựng lại phương án tự chủ tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong thời gian chờ phê duyệt, nếu thiếu kinh phí giải quyết chế độ, đơn vị báo cáo nhu cầu để ngân sách nhà nước hỗ trợ tạm thời (trong phạm vi biên chế được giao). Nếu sau đó đơn vị được phân loại thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 thì phải nộp trả ngân sách phần kinh phí đã được hỗ trợ.
- Trường hợp đơn vị thay đổi cơ quan quản lý cấp trên nhưng giữ nguyên tên gọi, chức năng nhiệm vụ thì tiếp tục thực hiện phương án tự chủ tài chính đã phê duyệt đến hết giai đoạn.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động đặc thù sáp nhập vào ĐVSNCL thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách trong phạm vi số lượng người làm việc được giao trước khi sáp nhập.
4. Phương thức chuyển kinh phí đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu trước tuổi (Điều 4)
Đối với các trường hợp nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 05 năm đến dưới tuổi nghỉ hưu quy định mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu, cơ chế chuyển kinh phí đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) vào quỹ hưu trí và tử tuất được thực hiện như sau:
- Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ quyết định nghỉ hưu để tính toán khoản kinh phí tương đương số tiền đóng BHXH hằng năm.
- Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng (chậm nhất đến ngày 15 tháng 11 hàng năm), cơ quan BHXH gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.
- Đối với trung ương: BHXH Việt Nam tổng hợp gửi Bộ Tài chính chuyển kinh phí theo Mẫu số 01.
- Đối với địa phương: Kinh phí được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương. Cơ quan BHXH địa phương tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để chuyển kinh phí theo Mẫu số 02.
5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí (Điều 5)
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí này tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn, đồng thời bổ sung các quy định cụ thể:
Lập dự toán:
- Các bộ, cơ quan trung ương: Căn cứ tình hình thực hiện thực tế và kế hoạch năm sau để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi Bộ Tài chính.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội: Lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hằng năm cho đối tượng nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan tài chính làm cơ sở bố trí dự toán.
- Các địa phương: Các đơn vị lập dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp chung vào nhu cầu cải cách tiền lương trong dự toán ngân sách năm sau của địa phương. Nếu nguồn cải cách tiền lương của địa phương không đủ, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ phần chênh lệch thiếu.
- Riêng năm 2025: Các đơn vị lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí còn thiếu. Trong thời gian chờ bổ sung, đơn vị chủ động sử dụng dự toán được giao để chi trả kịp thời.
Quản lý, sử dụng kinh phí:
- Kinh phí ngân sách nhà nước bố trí cho các bộ, cơ quan trung ương được phân bổ vào nguồn kinh phí không giao tự chủ của đơn vị sử dụng ngân sách để thực hiện chi trả theo danh sách được duyệt.
- Các cơ quan, đơn vị tại địa phương thực hiện chi trả cho đối tượng dựa trên danh sách và kinh phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quyết toán kinh phí: Kinh phí thực hiện chính sách được tổng hợp chung vào báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư hợp nhất có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2025 (các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 34/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11 tháng 6 năm 2025).
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
- Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của việc đề xuất, xác định đối tượng, lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí, bảo đảm chi trả đúng đối tượng, chế độ, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực hoặc khiếu kiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/VBHN-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2025 |
THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH NGUỒN KINH PHÍ VÀ VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2024/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TRONG THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.[2]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng[3]
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị có đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền: Nguồn kinh phí thực hiện chính sách; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền. Riêng đối với năm 2025, trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, điều chỉnh dự toán; các cơ quan, đơn vị chủ động sử dụng nguồn dự toán được giao để kịp thời chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã; lực lượng vũ trang và người lao động (trừ người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập)
1. Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao hàng năm để chi trả các chế độ sau:
a)[4]Kinh phí bảo lưu mức lương chức vụ cũ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ đến hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc hết thời hạn bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bầu cử, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có phụ cấp chức vụ thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP;
b) Tiếp tục trả nguyên tiền lương hiện hưởng (bao gồm cả các khoản phụ cấp lương) theo vị trí việc làm trước khi được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi tăng cường đi công tác ở cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP;
c) Chính sách nâng bậc lương quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 12 và khoản 1 Điều 13 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP;
d) Chi tiền thưởng cho các đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 7, điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 12; khoản 2 Điều 13 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
2[5]. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ còn lại (ngoài các chính sách, chế độ tại khoản 1 Điều này) tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 11 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 15 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP như sau:
a) Đối với đối tượng cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là các bộ, cơ quan trung ương); người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách do ngân sách trung ương đảm bảo;
b) Đối với đối tượng cán bộ, công chức; cán bộ công chức cấp xã và người lao động thuộc, trực thuộc các đơn vị do địa phương quản lý; người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.
3. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Đối với kinh phí thực hiện chế độ này ở địa phương được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ đối với viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1.[6] Đối với đơn vị sự nghiệp công lập sự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) theo quy định của Chính phủ: Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP;
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, trong đó lưu ý:
a) Tổng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước để xác định nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP là số người dự kiến thuộc diện hưởng chính sách, chế độ trong phạm vi số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao;
b) Đối với số người nằm ngoài chỉ tiêu số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, người làm việc theo chế độ hợp đồng: Các cơ quan, đơn vị tự sắp xếp từ dự toán ngân sách nhà nước được giao, nguồn thu hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để chi trả cho các đối tượng.
3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước Bảo đảm chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ từ nguồn ngân sách nhà nước cấp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
4.[7] Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện chính sách, chế độ đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này như sau:
a) Đơn vị sử dụng dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hàng năm để chi trả các chế độ quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;
b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ còn lại (ngoài các chính sách, chế độ tại điểm a khoản này) tại Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP như sau:
- Đối với viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan trung ương thì ngân sách trung ương đảm bảo (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ);
- Đối với viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ).
5. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sau hợp nhất, sáp nhập được phân loại là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với vị trí việc làm đối với viên chức: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Đối với kinh phí thực hiện chế độ này ở địa phương được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.
6.[8] Trường hợp đơn vị nhóm 1, nhóm 2 không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập (theo thứ tự: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi) và nguồn kinh phí cải cách tiền lương của đơn vị còn dư được trích lập từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn thu phí được trích để lại theo quy định) để giải quyết chính sách, chế độ.
7.[9] Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập hợp nhất, sáp nhập thì đề nghị đơn vị mới sau khi hợp nhất, sáp nhập xây dựng phương án tự chủ về tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt lại phương án tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với các đơn vị hợp nhất, sáp nhập có đơn vị trước đáy đã được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) hoặc đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4): Trong thời gian chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ tài chính theo quy định, trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, chế độ sau khi sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định vẫn không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì đơn vị báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí còn thiếu để ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách, chế độ trong phạm vi số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp đơn vị sau khi được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị nhóm 1 hoặc nhóm 2 thì đơn vị nộp trả ngân sách nhà nước phần kinh phí đã bổ sung để thực hiện chế độ, chính sách.
8.[10] Trường hợp, sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị sự nghiệp công lập thay đổi cơ quan quản lý cấp trên nhưng không thay đổi tên gọi và chức năng nhiệm vụ thì tiếp tục thực hiện theo phương án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đến hết giai đoạn tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
9.[11] Trường hợp các cơ quan, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền nhưng sáp nhập vào đơn vị sự nghiệp công thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách, chế độ trong phạm vi số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao trước khi sáp nhập, hợp nhất và số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao (đối với đơn vị nhóm 3, nhóm 4 được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên).
Điều 4. Phương thức chuyển kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm khoản kinh phí tương đương với số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
Căn cứ hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội tính toán khoản kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hằng năm tương đương với số tiền đóng bảo hiểm xã hội hằng năm vào quỹ hưu trí, tử tuất cho thời gian cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang được nghỉ hưu trước tuổi trong thời gian từ đủ 05 năm đến đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu, định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng gửi cơ quan tài chính chậm nhất đến ngày 15 tháng 11 hàng năm để chuyển kinh phí vào quỹ Bảo hiểm xã hội như sau:
1.[12] Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan trung ương do ngân sách trung ương đảm bảo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[13] Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động thuộc, trực thuộc các đơn vị do địa phương quản lý: Kinh phí thực hiện được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương. Cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số quy định như sau:
1. Lập dự toán
a) Đối với các bộ, cơ quan ở trung ương:
Căn cứ các quy định tại Điều 18 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này; tình hình thực hiện chính sách, chế độ (bao gồm số đối tượng và số tiền trợ cấp cho từng đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả), dự kiến kế hoạch thực hiện năm sau liền kề, các bộ, cơ quan ở trung ương xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán hàng năm của các bộ, cơ quan ở trung ương.
b) Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội:
Trên cơ sở danh sách đối tượng hưởng chính sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang tính toán khoản kinh phí tương đương với số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất, gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hàng năm tương đương với số tiền đóng bảo hiểm xã hội hằng năm vào quỹ hưu trí, tử tuất cho thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ hưu trước tuổi trong thời gian từ đủ 05 năm đến đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu, gửi cơ quan tài chính làm cơ sở bố trí dự toán hàng năm của cơ quan bảo hiểm xã hội.
c) Đối với các địa phương:
Căn cứ các quy định tại Điều 19 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này; tình hình thực hiện chính sách, chế độ (bao gồm số đối tượng và số tiền trợ cấp cho từng đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả), dự kiến kế hoạch thực hiện chính sách, chế độ năm sau liền kề, các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp chung vào nhu cầu cải cách tiền lương trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề của địa phương. Trường hợp đã sử dụng hết nguồn cải cách tiền lương của địa phương mà không đáp ứng đủ nhu cầu thì ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ phần chênh lệch thiếu cho địa phương.
d) Riêng đối với năm 2025, các cơ quan, đơn vị căn cứ số đối tượng hưởng chế độ, chính sách do ngân sách nhà nước chi trả, định mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và hướng dẫn về nguồn kinh phí quy định tại Thông tư này lập dự toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí còn thiếu theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí; các cơ quan, đơn vị chủ động sử dụng nguồn dự toán được giao để kịp thời chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí
a) Đối với các bộ, cơ quan ở trung ương:
Kinh phí ngân sách nhà nước bố trí thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy tại khoản 2 Điều 2 và điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này được phân bổ vào nguồn kinh phí không giao tự chủ của các đơn vị sử dụng ngân sách.
Trên cơ sở danh sách đối tượng hưởng chính sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các bộ, cơ quan trung ương thực hiện chi trả các chế độ, chính sách theo quy định.
b) Đối với các địa phương:
Trên cơ sở danh sách đối tượng và kinh phí để thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho các đối tượng theo quy định.
3. Việc quyết toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy được tổng hợp chung vào báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị hàng năm theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.
Điều 5. Hiệu lực thi hành[14]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
4[15]. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về việc đề xuất, xác định đối tượng và lập dự toán, quản lý, sử dụng số kinh phí được giao để chi trả đảm bảo đúng đối tượng, chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực và khiếu kiện./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025;
- Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên,
[2] - Thông tư số 07/2025/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Thông tư số 34/2025/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, (quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[10] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a khoản 5 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm b khoản 5 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
[14] Điều 2 Thông tư số 34/2025/TT-BTC quy định như sau:
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tới Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC năm 2025 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 09/VBHN-BTC
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 17/07/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Bùi Văn Khắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
