Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 81:1981 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các phương pháp phân tích hóa học đối với nguồn nước sử dụng trong hoạt động xây dựng. Việc kiểm soát chất lượng nước thông qua các chỉ tiêu hóa học đóng vai trò quyết định đến độ bền vững, chất lượng của bê tông, vữa và các kết cấu công trình. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 81:1981 về nước dùng trong xây dựng - các phương pháp phân tích hóa học.
- Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống phương pháp thử nghiệm hóa học chuẩn xác để đánh giá chất lượng nước, đảm bảo nước không chứa các tạp chất có hại gây ảnh hưởng đến quá trình đông kết của chất kết dính và độ bền của vật liệu xây dựng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định thành phần và hàm lượng các chất có trong nước dùng để trộn bê tông, vữa xây dựng, cũng như nước dùng cho các mục đích kỹ thuật khác trong ngành xây dựng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, các đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu thi công và các cơ quan quản lý chất lượng công trình xây dựng trên toàn quốc.
- Quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu nước (Điều 2)
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu nước phải được lấy tại nguồn cấp nước dự kiến sử dụng cho công trình. Thể tích mẫu lấy phải đủ lớn để thực hiện đầy đủ các phép thử nghiệm theo yêu cầu (thông thường từ 2 đến 5 lít tùy thuộc vào số lượng chỉ tiêu cần phân tích).
- Dụng cụ chứa mẫu: Sử dụng chai thủy tinh hoặc chai nhựa sạch, có nắp đậy kín để tránh sự bay hơi hoặc nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài. Trước khi lấy mẫu, dụng cụ chứa phải được rửa sạch nhiều lần bằng chính nguồn nước cần lấy.
- Bảo quản và vận chuyển: Mẫu nước sau khi lấy cần được chuyển ngay về phòng thí nghiệm. Trong trường hợp không thể phân tích ngay, phải áp dụng các biện pháp bảo quản thích hợp (như làm lạnh hoặc thêm hóa chất bảo quản chuyên dụng) theo đúng quy định để tránh làm thay đổi thành phần hóa học của nước.
- Yêu cầu chung trong quá trình phân tích hóa học (Điều 3)
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước dùng để pha chế thuốc thử và dung dịch chuẩn phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị và dụng cụ: Các dụng cụ đo lường thể tích (như buret, pipet, bình định mức) và cân phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ, đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Điều kiện môi trường thí nghiệm: Quá trình phân tích phải được thực hiện trong môi trường phòng thí nghiệm sạch sẽ, thông thoáng, kiểm soát tốt nhiệt độ và độ ẩm để tránh ảnh hưởng đến kết quả phản ứng hóa học.
- Phương pháp biểu thị kết quả phân tích (Điều 4)
- Đơn vị đo lường: Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa học trong nước phải được biểu thị bằng các đơn vị đo lường chuẩn quy định, thông thường là miligam trên lít (mg/l) đối với hàm lượng các ion hoặc chất hòa tan, hoặc đương lượng gam trên lít (đl/l) khi cần thiết.
- Độ chính xác của số liệu: Kết quả cuối cùng phải được lấy số chữ số có nghĩa phù hợp với độ nhạy của phương pháp phân tích được sử dụng. Sai số cho phép giữa các lần xác định song song không được vượt quá giới hạn quy định trong từng phương pháp cụ thể.
- Báo cáo kết quả: Phiếu kết quả phân tích phải ghi đầy đủ thông tin về mẫu nước (nguồn gốc, ngày lấy mẫu, ngày phân tích), phương pháp áp dụng, kết quả của từng chỉ tiêu và chữ ký xác nhận của người thực hiện cũng như trưởng phòng thí nghiệm.
Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của TCXD 81:1981 đã đặt ra những nguyên tắc nền tảng, nghiêm ngặt từ khâu lấy mẫu, chuẩn bị hóa chất, dụng cụ cho đến khâu thực hiện và báo cáo kết quả. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính khách quan, chính xác của kết quả phân tích hóa học nước dùng trong xây dựng, góp phần bảo vệ chất lượng và tuổi thọ của các công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC DÙNG TRONG XÂY DỰNG -CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Used water in building - Methods for chemical analysis
Nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về kĩ thuật lấy mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu, các phương pháp phân tích hóa học nước thông thường dùng trong xây dựng, để kiểm tra và đánh giá chất lượng nước trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với nước cấp sinh hoạt, nước cấp công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước dùng vào những mục đích đặc biệt khác.
1. Lấy mẫu nước, bảo quản mẫu nước và vận chuyển mẫu nước
1.1. Mẫu nước dựng bằng can nhựa, bình, chai hoặc lọ thủy tinh nút mài hoặc nút cao su. Bình, chai hoặc lọ thủy tinh để đựng mẫu nước rửa bằng hỗn hợp bicromat (hòa tan 5g kali bicromat trong 50ml axít sunfuric đặt trên bếp cách thủy), sau đó rửa nhiều lần bằng nước sạch và cuối cùng rửa bằng nước cất. Nếu dùng can nhựa thì đầu tiên rửa bằng axít clohydric loãng sau đó rửa bằng nước sạch và nước cất. Khi lấy mẫu tráng dụng cụ đựng mẫu 2- 3 lần bằng nước mẫu. Nút cao su rửa sạch bằng nước cất và nhúng vào parafin nóng chảy.
1.2. Khi lấy nước phải lấy đầy bình, không để có không khỉ giữa mức nước trong bình và nút bình. Sau khi lấy nước, đậy bình và gắn kín bằng parafin.
1.3. Lượng nước để phân tích một mẫu toàn phần tối thiểu phải lấy 31.
1.4. Thời gian từ khi lấy mẫu đến khi phân tích không được quá 24 giờ. Khi mẫu nước được bảo quản bằng hóa chất thích hợp hoặc để trong tủ lạnh, thời gian này có thể kéo dài 2 - 3 ngày.
1.5. Không lấy mẫu nước ở nơi bị nhiễm bẩn tạm thời (do vôi, xi măng, dầu mỡ v.v...) hoặc nơi nước tiếp xúc với công trình mới xây dựng.
1.6. Một năm phải kiểm tra nguồn nước ít nhất hai kì vào mùa khô và mùa mưa.
1.7. Dụng cụ lấy mẫu nước.
Dụng cụ lấy mẫu nước có cấu tạo khác nhau và phụ thuộc vào nguồn nước.
1.7.1. Hình 1 - giới thiệu dụng cụ lấy mẫu nước bao gồm bình thủy tinh a có dung tích tối thiểu 31, cọc gỗ b dài 2 - 3m, ống cao su c và ống thủy tinh dư. Bình thủy tinh nhấn chìm trong nước ở độ sâu cần lấy mẫu, hút nước trong bình ra bằng ống thủy tinh C sau đó kéo nhanh bình lên, đậy ngay bằng nút cao su
1.7.2. Dụng cụ của Veresagin - hình 2. Bình thủy tinh ba cổ có nút cao su, qua các nút cao su lắp hai ống thủy tinh 2 và 4 và ở 3 giữa lắp một nhiệt kế l. ống thủy tinh 4 nối với ống cao su 5. Bình thủy tinh phải rửa sạch bằng hỗn hợp bicromat. Khi lấy mẫu thả ống cao su 5 có gia trọng 7 xuống độ sâu cần lấy mẫu, nối đầu trên của ống cao su với ống thủy tinh 4 và mở kẹp 3 và 6. Dùng bơm (hoặc miệng nếu độ sâu không quá 0,50m) hút hết không khí trong bình bằng ống thủy tinh 2 và để cho nước vào đầy bình sau đó đóng kẹp 3 và 6 lại. Tháo ống cao su 5 ra và đổ nước từ bình lấy mẫu sang bình đựng mẫu.
1.8. Phương pháp lấy mẫu nước.
1.8.1 Lấy nước ở vòi: Dùng ống cao su nối vào miệng vòi, mở vòi cho nước chảy khoảng 15 phút, cho ống cao su vào trong bình, dầu ống cao su phải chạm dáy bình. Để cho nước trong bình thay đổi thể tích vài lần sau đó dậy ngay bằng nút cao su tráng parafin.
1.8.2. Lấy nước ở máy bơm: Dùng phễu hứng nước ở miệng xả của máy bơm, chuôi phễu phải chạm đáy bình.
1.8.3. Lấy nước ở lỗ khoan và giếng: Dùng dây hoặc sào dài có buộc gia trọng thả bình xuống, nút bình buộc vào một sợi dây khác, khi bình đã chìm đến độ sâu cần lấy thì kéo nút bình ra để nước vào đầy bình, kéo bình lên và đậy nút.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 81:1981 về nước dùng trong xây dựng - các phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCXD81:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
