Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7522:2005 (ISO 1114:1977)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7522:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1114:1977, quy định phương pháp thử cắt đối với hạt ca cao nhằm xác định tỷ lệ các hạt bị khuyết tật. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng thương phẩm của hạt ca cao trong giao dịch thương mại và chế biến công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ mục đích và phạm vi sử dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử cắt đối với hạt ca cao (cocoa beans).
- Phương pháp này được áp dụng để xác định các dạng khuyết tật bên trong của hạt ca cao, bao gồm hạt bị mốc, hạt bị côn trùng tấn công, hạt xám đen (slaty), hạt bị tổn thương do côn trùng hoặc các khuyết tật vật lý khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu sau:
- TCVN 7519 (ISO 2292) về Hạt ca cao - Lấy mẫu. Việc lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn lấy mẫu này để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc thực hiện phép thử cắt được quy định cụ thể như sau:
- Sử dụng một mẫu thử nghiệm gồm các hạt ca cao được lấy ngẫu nhiên từ mẫu chung.
- Tiến hành cắt dọc từng hạt ca cao qua tâm để bộc lộ bề mặt cắt ngang tối đa của hai lá mầm.
- Quan sát trực quan bằng mắt thường dưới ánh sáng ban ngày tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo có chất lượng tương đương để phát hiện và phân loại các khuyết tật bên trong hạt.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Các dụng cụ cần thiết để tiến hành phép thử cắt bao gồm:
- Dụng cụ cắt hạt: Có thể sử dụng dao sắc, kéo chuyên dụng hoặc máy cắt hạt ca cao chuyên dụng (được thiết kế để cắt đồng thời nhiều hạt) nhằm đảm bảo lát cắt phẳng, rõ ràng và không làm vỡ nát cấu trúc lá mầm.
- Khay phẳng hoặc bảng phẳng: Dùng để xếp các hạt đã cắt phục vụ cho việc quan sát và phân loại.
- Nguồn sáng: Ánh sáng ban ngày khuếch tán hoặc nguồn ánh sáng nhân tạo không làm thay đổi màu sắc tự nhiên của hạt ca cao, giúp người kiểm tra nhận diện chính xác các hạt bị xám đen hoặc mốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7522 : 2005
ISO 1114 : 1977
HẠT CACAO ư XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG KHUYẾT TẬT SAU KHI CẮT
Cocoa beans ư Cut test
Lời nói đầu
TCVN 7522 : 2005 hoàn toàn tương đương với ISO 1114 : 1977; TCVN 7522 : 2005 do Tiểu Ban kỹ thuật TCVN/TC/F16/SC2
Cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
HẠT CACAO – XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG KHUYẾT TẬT SAU KHI CẮT
Cocoa beans – Cut test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các dạng khuyết tật đối với hạt cacao.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7519 : 2005, Hạt cacao.
TCVN 7521 : 2005 (ISO 2292 : 1973), Hạt cacao ư Lấy mẫu.
3 Cách tiến hành
3.1 Chuẩn bị mẫu thử
Trộn kỹ mẫu cuối cùng của lô hàng (mẫu phòng thử nghiệm) thu được bằng phương pháp quy định trong TCVN 7521 : 2005 (ISO 2292 : 1973). Rút gọn mẫu phòng thử nghiệm bằng cách chia thành bốn phần hoặc bằng dụng cụ chia thích hợp, đến khoảng trên 300 hạt.
3.2 Phần mẫu thử
Từ mẫu thử nghiệm lấy ra 300 hạt nguyên vẹn.
3.3 Xác định
Tách hoặc cắt 300 hạt dọc theo giữa hạt, sao cho lộ ra mặt cắt lớn nhất của lá mầm. Kiểm tra bằng mắt thường cả hai nửa của hạt dưới ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương. Đếm riêng từng loại khuyết tật của hạt, ví dụ như bị mốc, chai xám, bị hỏng do côn trùng gây hại, nẩy mầm, lép (xem các thuật ngữ, định nghĩa trong điều 2 của TCVN 7518 : 2005 Hạt cacao – Thuật ngữ và định nghĩa) hoặc các loại khuyết tật khác.
Khi một hạt có nhiều hơn một loại khuyết tật, thì chỉ tính loại khuyết tật nặng nhất theo thứ tự giảm dần như trong 4.2 của TCVN 7519 : 2005.
4 Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả cho từng loại khuyết tật theo phần trăm của 300 hạt được kiểm tra.
5 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng phải đề cập đến bất kỳ chi tiết thao tác nào của cách tiến hành mà không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những lựa chọn tuỳ ý và bất kỳ trường hợp nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Báo cáo cũng phải bao gồm mọi chi tiết được yêu cầu để nhận biết đầy đủ về mẫu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7520:2005 (ISO 2291 : 1980) về hạt cacao - Xác định độ ẩm (phương pháp thông dụng) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10726:2015 (CODEX STAN 141-1983, REVISED 2001) về Cacao dạng khối, nhão, lỏng và cacao dạng bánh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10727:2015 (CODEX STAN 87-1981, REVISED 2003) về Sôcôla và sản phẩm sôcôla
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10728:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định pH - Phương pháp đo điện thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10730:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp chiết Soxhet
- 1Quyết định 108/2006/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Hạt cacao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7520:2005 (ISO 2291 : 1980) về hạt cacao - Xác định độ ẩm (phương pháp thông dụng) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7521:2005 (ISO 2292 : 1973) về hạt cacao - Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10726:2015 (CODEX STAN 141-1983, REVISED 2001) về Cacao dạng khối, nhão, lỏng và cacao dạng bánh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10727:2015 (CODEX STAN 87-1981, REVISED 2003) về Sôcôla và sản phẩm sôcôla
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10728:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định pH - Phương pháp đo điện thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10730:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp chiết Soxhet
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7519:2020 (ISO 2451:2017) về Hạt cacao - Các yêu cầu về chất lượng và đặc tính kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7522:2005 (ISO 1114 : 1977) về hạt cacao - Xác định các dạng khuyết tật sau khi cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7522:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
