Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7278-2:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7278-2:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7203-2:1995. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao, chuyên dụng để dập tắt các đám cháy chất lỏng không hòa tan được với nước.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể bao gồm:
- Quy định các yêu cầu về tính chất hóa - lý cũng như hiệu năng chữa cháy tối thiểu của các chất tạo bọt chữa cháy có độ nở trung bình và độ nở cao.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các chất tạo bọt dùng để phun lên bề mặt của các chất lỏng không hòa tan được với nước (ví dụ như xăng, dầu, hydrocacbon).
- Xác định rõ các yêu cầu về tính tương thích của chất tạo bọt với nước ngọt, nước biển hoặc nước lợ trong quá trình tạo bọt chữa cháy.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các chất tạo bọt độ nở thấp (đã được quy định riêng tại TCVN 7278-1) hoặc các chất tạo bọt dùng cho chất lỏng hòa tan được với nước.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, hệ thống tài liệu viện dẫn bắt buộc bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia sau:
- TCVN 7278-1:2003 (ISO 7203-1:1995) về chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng không hòa tan được với nước.
- ISO 3107: Tiêu chuẩn về các sản phẩm dầu mỏ và dung môi hydrocacbon.
- ISO 3219: Chất dẻo - Chất polyme/nhựa ở trạng thái lỏng hoặc nhũ tương hoặc phân tán - Xác định độ nhớt bằng máy đo độ nhớt quay với tốc độ trượt xác định.
- ISO 3696: Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và cách áp dụng trong toàn bộ quá trình kiểm định, sản xuất và vận hành thực tế:
- Chất tạo bọt chữa cháy (Foam concentrate): Là chất lỏng có thể hòa tan với nước theo tỷ lệ thích hợp để tạo ra dung dịch bọt.
- Dung dịch bọt (Foam solution): Là hỗn hợp của chất tạo bọt chữa cháy và nước theo tỷ lệ quy định.
- Bọt chữa cháy (Fire-fighting foam): Là tập hợp các bong bóng chứa đầy không khí được tạo ra từ dung dịch bọt bằng phương pháp cơ học.
- Độ nở (Expansion ratio): Tỷ số giữa thể tích bọt tạo ra và thể tích của dung dịch bọt dùng để tạo ra lượng bọt đó.
- Bọt độ nở trung bình (Medium expansion foam): Bọt chữa cháy có hệ số độ nở nằm trong khoảng từ 20 đến 200.
- Bọt độ nở cao (High expansion foam): Bọt chữa cháy có hệ số độ nở lớn hơn 200.
- Thời gian gạn dung dịch (Drainage time): Thời gian để một tỷ lệ phần trăm xác định (thường là 25% hoặc 50%) lượng dung dịch bọt thoát ra khỏi khối bọt.
- Điều 4: Phân loại và yêu cầu chung đối với chất tạo bọt
Quy định về cách phân loại chất tạo bọt dựa trên các đặc tính kỹ thuật và điều kiện vận hành thực tế:
- Phân loại theo tính chất sử dụng: Chất tạo bọt được phân chia dựa trên khả năng tương thích với các loại nước pha chế khác nhau (nước ngọt, nước biển, hoặc cả hai loại nước).
- Giới hạn nhiệt độ sử dụng: Nhà sản xuất phải công bố rõ ràng dải nhiệt độ đông đặc và dải nhiệt độ bảo quản an toàn của chất tạo bọt để đảm bảo hiệu quả chữa cháy không bị suy giảm trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
- Tính đồng nhất và độ ổn định: Chất tạo bọt phải đảm bảo tính đồng nhất, không bị phân lớp, không bị lắng cặn quá mức cho phép trong suốt thời hạn sử dụng được khuyến cáo bởi nhà sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CHẤT CHỮA CHÁY – CHẤT TẠO BỌT CHỮA CHÁY - PHẦN 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CHẤT TẠO BỌT CHỮA CHÁY ĐỘ NỞ TRUNG BÌNH VÀ CAO DÙNG PHUN LÊN BỀ MẶT CHẤT LỎNG KHÔNG HÒA TAN ĐƯỢC VỚI NƯỚC
Fire extinguishing media – Foam concentrates – Part 2: Specification for medium and high expansion foam concentrates for top application to water-immiscible liquids
Tiêu chuẩn này quy định các tính chất và hiệu quả cần thiết của chất tạo bọt chữa cháy dạng lỏng dùng để tạo ra bọt chữa cháy độ nở trung bình và/hoặc cao nhằm kiểm soát, dập tắt và ngăn chặn việc cháy lại của các đám cháy chất lỏng cháy không hòa tan được với nước. Hiệu quả dập cháy tối thiểu trong đám cháy thử phải được quy định.
ISO 304 : 1985 Surface active agents– Determination of surface tension by drawing up liquid films. (Chất hoạt động bề mặt – Xác định sức căng bề mặt bằng cách kéo màng chất lỏng)
ISO 3310-1: 1990 Test sieves – Technical requiremeois and testing – Part 1: Test sieves of metal wire cloth. (Rây thử - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 1: Rây thử bằng sợi kim loại).
TCVN 4851- 89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 3734 : 1976 Crude petroleum and fuel oils – Determination of water and sediment – Centrifuge method. (Dầu thô và dầu nhiên liệu – Xác định nước và cặn – Phương pháp ly tâm).
TCVN 7278-1: 2003 (ISO 7203-1) Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước.
BS 5117 : 1989 Testing corrosion inhibiting, engine coolant concentrate (antifreeze) – Part 1: Methods of test for determination of physical and chemical properties – Section 1.3: Determination of freezing point. (Thử ức chế ăn mòn dung dịch làm nguội động cơ (chống đông) – Phần 1: Phương pháp thử để xác định tính chất vật lý và hóa học – Mục 1.3: Xác định điểm đông đặc).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1. Giá trị đặc trưng (characteristic values): Giá trị do người cung cấp chất tạo bọt công bố về tính chất vật lý và hóa học và các hiệu quả của bọt và dung dịch bọt.
3.2. Thời gian tiết nước 25% (25% drainage time): Thời gian tiết 25% lượng chất lỏng trong bọt.
3.3. Thời gian tiết nước 50% (thời gian bán hủy) (50% drainage time): Thời gian tiết 50% lượng chất lỏng trong bọt.
3.4. Độ nở (bội số nở) (expansion): Tỷ số giữa thể tích bọt được tạo thành và thể tích dung dịch tạo bọt.
3.5. Độ nở thấp (low expansion): Ứng với bọt có độ nở từ 1 đến 20 và với thiết bị, hệ thống và chất tạo bọt chữa cháy liên quan.
3.6. Độ nở trung bình (medium expansion): Ứng với bọt có độ nở từ 21 đến 200 và với thiết bị, hệ thống và chất tạo bọt chữa cháy liên quan.
3.7. Độ nở cao (high expantion): Ứng với bọt có độ nở trên 200 và với thiết bị, hệ thống và chất tạo bọt chữa cháy liên quan.
3.8. Bọt chữa cháy (firefighting – foam): Tổ hợp các bong bóng đầy khí được tạo thành từ dung dịch nước của chất tạo bọt chữa cháy thích hợp.
3.9. Chất tạo bọt (foam concentrate): Chất lỏng khi trộn với nước theo nồng độ thích hợp tạo ra dung dịch tạo bọt.
3.10. Chất tạo bọt protein (protein foam concentrate-P): Chất tạo bọt có nguồn gốc từ vật liệu protein thủy phân.
3.11. Chất tạo bọt floprotein (fluoroprotein foam concentrate – FP): Chất tạo bọt protein được cho thêm chất hoạt động bề mặt được flo hóa.
3.12. Chất tạo bọt tổng hợp (synthetic foam concentrate – S): Chất tạo bọt trên cơ sở hỗn hợp của chất hoạt động bề mặt hydrocacbon và chất chứa flocacbon có bổ sung chất ổn định.
3.13. Chất tạo bọt bền rượu (alcohol - resistant foam concentrate - AR):
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4878:1989 (ISO 3941 : 1987) về phân loại cháy
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7278-3:2003 (ISO 7203-3 : 1999) về Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy hoà tan được với nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10655:2015 về Chất tạo bọt cho bê tông bọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-16:2016 (ISO 7240-16:2007) về Hệ thống báo cháy - Thiết bị điều khiển và hiển thị hệ thống âm thanh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-21:2016 (ISO 7240-21:2005) về Hệ thống báo cháy - Phần 21: Thiết bị định tuyến
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-19:2016 (ISO 7240-19:2007) về Hệ thống báo cháy - Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-18:2016 (ISO 7240-18:2009) về Hệ thống báo cháy - Phần 18: Thiết bị vào/ra
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-17:2016 (ISO 7240-17:2009) về Hệ thống báo cháy - Phần 17: Thiết bị cách ly ngắn mạch
- 1Quyết định 31/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7278-1:2003 (ISO 7302 - 1 : 1995) về chất chữa cháy – chất tạo bọt chữa cháy - phần 1: yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4878:1989 (ISO 3941 : 1987) về phân loại cháy
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7278-3:2003 (ISO 7203-3 : 1999) về Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy hoà tan được với nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10655:2015 về Chất tạo bọt cho bê tông bọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-16:2016 (ISO 7240-16:2007) về Hệ thống báo cháy - Thiết bị điều khiển và hiển thị hệ thống âm thanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-21:2016 (ISO 7240-21:2005) về Hệ thống báo cháy - Phần 21: Thiết bị định tuyến
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-19:2016 (ISO 7240-19:2007) về Hệ thống báo cháy - Phần 19: Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng các hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-18:2016 (ISO 7240-18:2009) về Hệ thống báo cháy - Phần 18: Thiết bị vào/ra
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-17:2016 (ISO 7240-17:2009) về Hệ thống báo cháy - Phần 17: Thiết bị cách ly ngắn mạch
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7278-2:2003 (ISO 7203 - 2 : 1995) về chất chữa cháy – chất tạo bọt chữa cháy - phần 2: yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên bề mặt chất lỏng không hòa tan được với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7278-2:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 11/11/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
