Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ICUMSA GS2 - 33 : 1994) quy định phương pháp xác định hàm lượng sulphit trong đường trắng bằng phương pháp so màu Rosanilin. Đây là phương pháp chính thức được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, áp dụng rộng rãi trong hoạt động kiểm nghiệm chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đường trắng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sulphit (được tính theo hàm lượng lưu huỳnh dioxit - SO2) tồn dư trong các sản phẩm đường trắng.
- Phương pháp so màu Rosanilin đặc biệt phù hợp để xác định hàm lượng sulphit ở mức độ vết, cụ thể là các mẫu đường có hàm lượng sulphit lên đến 15 mg/kg.
- Đối với các mẫu đường trắng có hàm lượng sulphit vượt quá ngưỡng 15 mg/kg, phương pháp vẫn có thể áp dụng hiệu quả bằng cách tiến hành pha loãng dung dịch mẫu thử một cách thích hợp trước khi thực hiện phản ứng tạo màu.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
- Phương pháp dựa trên phản ứng hóa học giữa sulphit có trong mẫu đường với formaldehyt và thuốc thử fuchsine axit (rosanilin hydroclorua đã được tẩy màu bằng axit) trong môi trường axit mạnh.
- Sự kết hợp này tạo ra một phức chất màu đỏ tím đặc trưng có tên là axit rosanilin-metylsulfonic với độ bền màu cao trong khoảng thời gian xác định.
- Cường độ màu của phức chất tỷ lệ thuận với nồng độ sulphit có trong dung dịch mẫu thử. Hàm lượng này được xác định chính xác bằng cách đo độ hấp thụ quang học của dung dịch ở bước sóng cực đại 560 nm trên máy quang phổ.
- Thuốc thử và hóa chất yêu cầu (Điều 3)
- Nước sử dụng trong toàn bộ quá trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các chất oxy hóa hoặc chất khử để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Dung dịch Rosanilin hydroclorua (thuốc thử fuchsine axit): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan rosanilin hydroclorua trong nước và axit clohydric, sau đó tiến hành tẩy màu bằng các tác nhân khử phù hợp để thu được dung dịch không màu hoặc có màu vàng rất nhạt.
- Dung dịch Formaldehyt: Được pha loãng từ dung dịch formaldehyt thương mại đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích để làm tác nhân liên kết trong phản ứng tạo phức màu.
- Dung dịch ổn định sulphit: Thường sử dụng các chất đệm hoặc chất che tạo phức để ngăn chặn sự oxy hóa tự nhiên của sulphit bởi oxy hòa tan trong nước và không khí trong suốt quá trình chuẩn bị và xử lý mẫu.
- Dung dịch sulphit chuẩn: Được chuẩn bị từ natri metabisulphit hoặc natri sulphit khan. Dung dịch này phải được chuẩn hóa lại bằng phương pháp chuẩn độ iod trước khi sử dụng để xây dựng đường chuẩn (đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ quang học và nồng độ sulphit).
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)
- Máy quang phổ phổ kế (Spectrophotometer) hoặc thiết bị so màu quang điện có khả năng đo độ hấp thụ quang học chính xác ở bước sóng 560 nm. Thiết bị cần được trang bị các cuvet (cell) có chiều dày đường quang thích hợp (thường là 1 cm hoặc 4 cm tùy thuộc vào nồng độ sulphit thực tế trong mẫu).
- Cân phân tích phòng thí nghiệm có độ chính xác cao, sai số không quá 0,1 mg, dùng để cân lượng mẫu đường trắng và các hóa chất tinh khiết khi pha chế thuốc thử.
- Hệ thống bình định mức đạt tiêu chuẩn đo lường (dung tích 50 ml, 100 ml, 1000 ml) để pha loãng mẫu và chuẩn bị các dung dịch làm việc.
- Pipet chính xác hoặc pipet tự động có dung tích phù hợp để định lượng chính xác thể tích thuốc thử, dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào ống nghiệm.
- Bể điều nhiệt hoặc thiết bị kiểm soát nhiệt độ phòng thí nghiệm nhằm duy trì nhiệt độ ổn định trong suốt thời gian phản ứng tạo màu diễn ra, đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐƯỜNG TRẮNG - XÁC ĐỊNH SULPHIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ROSANILIN - PHƯƠNG PHÁP CHÍNH THỨC
White sugar - Determination of sulphite by the rosaniline colorimetric method - Official
Lời nói đầu
TCVN 6329:2001 thay thế TCVN 6329:1997;
TCVN 6329:2001 hoàn toàn tương đương với GS2 - 33 (1994) của ICUMSA, Đường trắng - Phương pháp xác định sulphit bằng phương pháp so màu Rosanilin - Phương pháp chính thức;
TCVN 6329:2001 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC3 Đường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
ĐƯỜNG TRẮNG - XÁC ĐỊNH SULPHIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ROSANILIN - PHƯƠNG PHÁP CHÍNH THỨC
White sugar - Determination of sulphite by the rosaniline colorimetric method - Official
1. Mục đích và phạm vi áp dụng
Phương pháp này dựa trên việc xác định màu của SO2 và chỉ áp dụng cho đường trắng.
Màu của phức chất sulphit/rosanilin được đo quang ở bước sóng gần ở 560 nm, sau khi phản ứng với formaldehyt.
Cảnh báo và lưu ý về an toàn - Những người sử dụng phương pháp này nên theo những chỉ dẫn của cơ quan y tế quốc gia và các quy định về an toàn trước khi tiếp xúc với clohidric rosanilin formandehyt và các thuốc thử sau đây.
3.1. Dung dịch clohidric rosanilin (bão hòa): Cho 1 g clohidric rosanilin bão hòa trong 100 ml nước cất, đun nóng đến 50oC và làm nguội bằng cách lắc. Để yên 48 h sau đó lọc dung dịch.
3.2. Dung dịch rosanilin đã tẩy màu: Chuyển 4 ml dung dịch clohidric rosanilin sang bình định mức 100 ml. Sau khi cho thêm 6 ml axit clohidric đậm đặc, định mức hỗn hợp. Quá trình tẩy màu diễn ra trong thời gian ngắn nhưng cần để yên dung dịch ít nhất 1 h trước khi sử dụng.
3.3. Dung dịch formaldehyt (khoảng 0,2 g/100 ml): Pha loãng 5 ml dung dịch formaldehyt tinh khiết phân tích r20 » 1,070 - 1,080 đến 1 000 ml.
3.4. Dung dịch đường sacaroza tinh khiết: Hòa tan 100 g đường sacaroza loại tinh khiết phân tích không chứa sulphit vào trong nước và định mức đến 1 000 ml
3.5. Dung dịch NaOH 0,1 mol/l
3.6. Dung dịch iot, nồng độ 0,05 mol/l: Hòa tan 20 g kali loại tinh khiết phân tích không chứa iodat trong 40 ml nước cất trong bình định mức 1 000 ml. Sau khi cho thêm 12,69 g iot loại tinh khiết phân tích, lắc bình cho đến khi iot được hòa tan hoàn toàn, định mức bằng nước cất.
3.7. Axit clohidric đậm đặc, r20 » 1,18 g/ml.
3.8. Dung dịch axit clohidric, nồng độ khoảng 01, mol/l
3.9. Chất chỉ thị iot (hồ tinh bột), loại pha sẵn hoặc dung dịch tinh bột.
3.10. Dung dịch natri thiosulphat 0,1 mol/l: Hòa tan 24,817 g natri thiosulphat ngậm ba phân tử nước loại tinh khiết dùng cho phân tích với 200 ml nước cất trong bình định mức 1 000 ml và sau đó định mức tới vạch mức.
3.11. Dung dịch sulphit tiêu chuẩn: Hòa tan khoảng 2,5 g Na2SO3.7H2O loại thông dụng trong dung dịch đường sacaroza (3.4) và định mức đến 500 ml bằng dung dịch sacaroza tinh khiết (3.4). Chuẩn độ dung dịch này như sau. Cho 25 ml dung dịch iot nồng độ 0,05 mol/l trong bình nón dung tích 300 ml và cho thêm 10 ml dung dịch axit clohidric nồng độ 1 mol/l cùng với khoảng 100 ml nước cất. Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch sulphit tiêu chuẩn cho vào bình trong khi lắc đều bình. Sau đó chuẩn độ lượng iot dư bằng dung dịch natri thiosulphat cho đến khi dung dịch trong bình có màu rơm nhạt. Sau đó cho chất chỉ thị hồ tinh bột (0,2 g đến 0,5 g) vào bình và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi màu xanh biến mất. Ghi lại thể tích chuẩn độ, t.
3.12. Dung dịch sulphit tiêu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6333:2001 về đường trắng - phương pháp xác định độ màu - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6960:2001 (ICUMSA GS 2/3 – 5:1997) về đường trắng - xác định đường khử bằng phương pháp Knight và Allen EDTA - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8465:2010 (GS 2/3-1 : 1994) về Đường - Phương pháp Braunschweig để xác định độ phân cực của đường trắng bằng phép đo phân cực
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6333:2001 về đường trắng - phương pháp xác định độ màu - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6960:2001 (ICUMSA GS 2/3 – 5:1997) về đường trắng - xác định đường khử bằng phương pháp Knight và Allen EDTA - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:1997 (CAC/RM 4 : 1969) về Đường - Xác định sunfua đioxit (theo phương pháp của Monier-Williams)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8465:2010 (GS 2/3-1 : 1994) về Đường - Phương pháp Braunschweig để xác định độ phân cực của đường trắng bằng phép đo phân cực
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2001 (ICUMSA GS2 - 33 : 1994) về đường trắng - xác định Sulphit bằng phương pháp so màu Rosanilin - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6329:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
