Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5577:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5577:1991 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu bắt buộc trong việc khảo sát, thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp các công trình rạp chiếu bóng trên phạm vi toàn quốc. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng nghệ thuật, kỹ thuật âm thanh, hình ảnh, đồng thời tối ưu hóa công năng sử dụng và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người sử dụng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Tiêu chuẩn được áp dụng bắt buộc khi tiến hành lập dự án đầu tư, thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các rạp chiếu bóng, bao gồm cả rạp chiếu bóng trong nhà và rạp ngoài trời.
- Các công trình đa năng, nhà văn hóa, câu lạc bộ có bố trí phòng chiếu bóng hoặc sử dụng không gian để chiếu phim cũng phải tuân thủ các quy định kỹ thuật tương ứng trong tiêu chuẩn này.
- Đối với các rạp chiếu bóng có tính chất đặc biệt hoặc tích hợp trong các tổ hợp thương mại phức hợp, ngoài việc tuân thủ TCVN 5577:1991, đơn vị thiết kế phải áp dụng bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành có liên quan.
Điều 2: Phân cấp rạp chiếu bóng
Để quản lý đầu tư và áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp, rạp chiếu bóng được phân thành các cấp dựa trên quy mô sức chứa và mức độ hiện đại của trang thiết bị:
- Phân cấp theo quy mô sức chứa: Rạp chiếu bóng được phân loại từ quy mô nhỏ (dưới 300 chỗ), quy mô trung bình (từ 300 đến 600 chỗ) đến quy mô lớn (trên 600 chỗ).
- Phân cấp theo chất lượng phục vụ và kỹ thuật: Được chia thành rạp cấp I, cấp II và cấp III. Trong đó, rạp cấp I yêu cầu cao nhất về trang thiết bị âm thanh, hình ảnh, mức độ tiện nghi của khán giả và độ bền vững của công trình.
- Nguyên tắc áp dụng: Cấp của rạp chiếu bóng phải được xác định rõ ràng trong nhiệm vụ thiết kế và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi tiến hành thiết kế kỹ thuật.
Điều 3: Các quy định chung về thiết kế kiến trúc và kỹ thuật
Điều 3 thiết lập các nguyên tắc nền tảng trong việc tổ chức không gian và kỹ thuật công trình:
- An toàn sinh mạng và phòng cháy chữa cháy (PCCC): Thiết kế rạp phải đặt yếu tố an toàn lên hàng đầu. Hệ thống thoát nạn, giải tỏa đám đông khi xảy ra sự cố phải được tính toán khoa học, đảm bảo thời gian thoát người tối ưu.
- Dây chuyền công năng hợp lý: Bố cục các khu vực chức năng (khu vực mua vé, sảnh đợi, phòng khán giả, buồng máy chiếu, khu vệ sinh) phải đảm bảo tính liên tục, một chiều, tránh hiện tượng chồng chéo luồng di chuyển giữa khán giả vào rạp và khán giả ra về.
- Tiếp cận cho người khuyết tật: Thiết kế lối đi, cửa vào, vị trí ngồi trong phòng khán giả và khu vệ sinh phải đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận và sử dụng thuận tiện.
- Chất lượng âm thanh và hình ảnh: Thiết kế hình học của phòng khán giả, việc lựa chọn vật liệu tiêu âm, cách âm phải triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng dội âm, đảm bảo phân bố trường âm đều khắp phòng và cách ly tiếng ồn từ bên ngoài.
Điều 4: Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
Quy hoạch tổng mặt bằng rạp chiếu bóng phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật:
- Vị trí địa lý: Khu đất chọn xây dựng rạp phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc điểm dân cư, có hệ thống giao thông thuận lợi, gần các trục đường chính nhưng phải đảm bảo khoảng cách an toàn tiếng ồn và khí thải.
- Chỉ tiêu diện tích đất: Diện tích khu đất xây dựng rạp chiếu bóng được tính toán dựa trên quy mô số chỗ ngồi, bao gồm diện tích dành cho công trình chính, sân bãi tập kết người trước và sau giờ chiếu, bãi đỗ xe, đường nội bộ và diện tích cây xanh cảnh quan.
- Mật độ xây dựng: Phải tuân thủ quy chuẩn xây dựng chung, đảm bảo tỷ lệ không gian trống cần thiết để phục vụ công tác thoát nạn và tiếp cận của xe chữa cháy khi có sự cố xảy ra.
- Bố trí tổng mặt bằng: Phải phân định rõ ràng khu vực dành cho khán giả, khu vực kỹ thuật nghiệp vụ và khu vực để xe. Lối ra vào của xe cứu hỏa phải thông thoáng, tiếp cận được ít nhất hai mặt của công trình chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RẠP CHIẾU BÓNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Cinemas - Design standard
Tiêu chuẩn này thay thế tiêu chuẩn TCXD 48: 1972.
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các lạp chiếu sử dụng để chiếu phim cỡ 35mm và cỡ 16mm màn ảnh thường, màn ảnh giả và màn ảnh rộng.
Chú thích:
1) Rạp chiếu bóng chiếu các loại hình khác được thiết kê' theo luận chứng kinh tế kĩ thuật riêng và có thể tham khảo tiêu chuẩn này.
2) Trong tiêu chuẩn này "Rạp chiếu bóng" được gọi tắt là "Rạp”.
1.1. Quy mô rạp tính theo số chỗ ngồi trong phòng khán giả, quy định từ 200 đến 1000 chỗ.
Chú thích:
1) Rạp có phòng khán giả trên 1000 chỗ thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật riêng và tuân theo các quy định kĩ thuật của tiêu chuẩn này.
2) ở cấp huyện thị trấn cho phép xây dựng rạp có quy mô từ 100 đến 300 chỗ
1.2. Quy mô rạp phải phù hợp với số dân, nhu cầu chiếu bóng của khu vực mà rạp đó phục vụ.
1.3. Rạp được thiết kế với cấp công trình I và II theo các quy định trong TCVN 2748: 1978 "Phân cấp nhà và công trình Nguyên tắc cơ bản".
Chú thích:
1) Những rạp có yêu cầu cao, thiết kế ở cấp công trình đặc biệt phải có luận chứng kinh tế kĩ thuật riêng được duyệt.
2) Những rạp xây dựng ở cấp huyện tới quy mô 100 đến 300 chỗ có thể xây dựng ở cấp công trình III.
1.4. Khi thiết kế rạp ngoài những quy định trong bảng tiêu chuẩn này, phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về các nội dung có liên quan.
2. Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
2.1. Khu đất xây dựng rạp phải bảo đảm:
Tuân theo quy hoạch của thành phố, khu nhà ở thị trấn, thị xã, thuận tiện giả đi lại và sử dụng phương tiện giao thông công cộng;
Cách xa các nguồn gây ồn như: sân bay, ga xe lửa, xí nghiệp hoá chất hoặc những nơi có môi trường ô nhiễm cao.
Rạp phải xây dựng cách đường đỏ ít nhất là 8m, có sân để khán giả chờ trước khi vào xem, diện tích sân tính 0,15 đến 0,20m2 cho một khán giả.
2.2. Khu đất xây dựng rạp phải đủ diện tích để bồ trí nhà các công trình hạ tầng, đường đi, cây xanh, chỗ để xe và đặt máy phát điện... Diện tích khu đất phụ thuộc vào quy mô rạp được quy định như sau:
- Rạp 200 đến 600 chỗ; từ 0,2 đến 0,4ha;
- Rạp 600 đến 1000 chỗ; từ 0,4 đến 0,6.
Chú thích:
1) Khi xây dựng rạp trong phạm vi công viên, khu cây xanh thì diện tích, khu đất có thể giảm 20%.
2) Có thể để xe đạp, xe ôtô, xe máy ở bãi để xe công cộng ngoài khu đất của rạp, khi ở đó có tính đến chỗ để xe của khán giả trong rạp.
3) Bảo đảm có đường cho xe và phương tiện chữa cháy tiếp cận công trình nhanh nhất khi có sự cố.
4) Tiêu chuẩn trên không áp dụng cho trường hợp rạp được bố trí trong một tổ hợp công trình dịch vụ công cộng.
3. Nội dung công trình và yêu cầu về giải pháp thiết kế
3.1. Kích thước các bộ phận mặt bằng, không gian và kết cấu của rạp phải tuân theo các quy định của hệ thống môđun thống nhất.
3.2. Rạp bao gồm các bộ phận:
a) Bộ phận khán giả:
- Phòng khán giả (kể cả sân khấu nhỏ, ban công);
- Phòng đợi (kể cả quầy giải khát),
- Tiền sảnh (kể cả bán vé, điện thoại)
- Khu vệ sinh của khán giả (gửi hành trang). b) Bộ phậ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 16:1986 về chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1978 về Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5577:2012 về Rạp chiếu phim - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9120:2011 về Bò giống Brahman - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BVHTTDL về Rạp chiếu phim
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5577:1991 về rạp chiếu bóng - Tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN5577:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
