Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5304:1991 (ISO 6949 - 1988)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5304:1991 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 6949 - 1988. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các nguyên tắc và phương pháp tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực liên quan. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung dựa trên dữ liệu trích xuất từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5304:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6949 - 1988).
- Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN).
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng và Tình trạng hiệu lực: Đang được cập nhật trong hệ thống cơ sở dữ liệu.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN và tiêu chuẩn quốc tế ISO, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật căn bản cho toàn bộ văn bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 5304:1991. Điều khoản này giúp các tổ chức, cá nhân xác định chính xác trường hợp nào bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này trong hoạt động thực tiễn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế khác được sử dụng làm căn cứ chiếu dẫn. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và không chồng chéo giữa TCVN 5304:1991 với các quy định kỹ thuật liên quan khác.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Cung cấp các giải thích chi tiết, chuẩn xác về mặt khoa học cho các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản. Việc thống nhất định nghĩa tại điều khoản này giúp loại bỏ các cách hiểu sai lệch hoặc không đồng nhất trong quá trình thực thi.
- Điều 4: Nguyên tắc chung - Đưa ra các quy định mang tính nền tảng, định hướng kỹ thuật cốt lõi. Đây là kim chỉ nam kỹ thuật làm cơ sở để triển khai các quy trình, phương pháp chi tiết ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế
Việc nắm vững nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5304:1991 (ISO 6949 - 1988) là yêu cầu bắt buộc đối với mọi đối tượng áp dụng. Việc hiểu sai phạm vi áp dụng hoặc các thuật ngữ định nghĩa có thể dẫn đến những sai sót nghiêm trọng trong quá trình vận hành kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
(ISO 6949 - 1988)
RAU QUẢ. NGUYÊN TẮC VÀ KỸ THUẬT
CỦA PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN TRONG MÔI TRƯỜNG KHỐNG CHẾ
Fruits and vegetables. Principles and techniques of the controlled atmosphere method of storage
Lời nói đầu
TCVN 5304 - 1991 phù hợp với ISO 6949 – 1988.
TCVN 5304 - 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 49/QĐ ngày 21 tháng 1 năm 1991.
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc và kỹ thuật bảo quản rau quả trong môi trường khống chế.
Việc áp dụng phương pháp này được quy định riêng cho từng loại sản phẩm.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 6949 - 1988.
1. Các loại môi trường khống chế
Trên thực tế, có thể phân các môi trường khống chế thành 2 loại sau:
1.1. Loại 1
Môi trường có hàm lượng oxy giảm chút ít (từ 18% đến 11% V/V) và tương đối giàu cacbon dioxit (từ 3 đến 10% V/V) sao cho tổng hàm lượng oxy và cacbon dioxit là 21% V/V).
Ví dụ: 8% CO2; 13% O2; 79% V/V N2.
Loại môi trường này cũng được gọi là môi trường bị biến đổi sinh ra do sự tăng hàm lượng cacbon dioxit trong hô hấp tự nhiên của sản phẩm và do vậy không được ưa chuộng. Mức cacbon dioxit ở đây chỉ có thể được giảm bằng cách thông gió với không khí bên ngoài, với kết quả là tăng mức oxy.
Loại môi trường khống chế này được sử dụng cho các loại táo và có thể có ích trong vùng nhiệt đới khi bảo quản các loại quả như chuối.
1.2. Loại 2
Môi trường với:
- Hàm lượng oxy 2% đến 4% V/V (trung bình 3% V/V) và hàm lượng cacbon dioxit từ 3 đến 5% V/V.
hoặc với:
- Hàm lượng oxy giảm đáng kể (1 đến 2% V/V) và hàm lượng cacbon dioxit từ 1% đến 2% V/V sao cho tổng hàm lượng oxy và cacbon dioxit thấp hơn 21% V/V.
Ví dụ: 3% CO2; 3% O2; 94% V/V N2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5367:1991 (ISO 6634:1982) về rau quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng asen - phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5369:1991 (ISO 7558:1988) về rau quả - hướng dẫn bao gói sẵn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5487:1991 (ISO 6636/2 - 1981) rau quả và các sản phẩm chế biến - xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:1989 (ISO 2169 – 1974)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 1Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5367:1991 (ISO 6634:1982) về rau quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng asen - phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5369:1991 (ISO 7558:1988) về rau quả - hướng dẫn bao gói sẵn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5487:1991 (ISO 6636/2 - 1981) rau quả và các sản phẩm chế biến - xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:1989 (ISO 2169 – 1974)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5304:1991 (ISO 6949 - 1988)
- Số hiệu: TCVN5304:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 21/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
