- Giới thiệu tổng quan về tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5086:1990 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3103:1980) là văn bản kỹ thuật quy định quy trình chuẩn hóa về phương pháp pha mẫu chè (trà) nhằm phục vụ cho việc thử nghiệm và đánh giá cảm quan.
- Thông tin chung về văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 5086:1990 (ISO 3103:1980).
- Lĩnh vực áp dụng: Chế biến, kiểm định và đánh giá chất lượng nông sản (sản phẩm chè).
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè.
- Nội dung và quy định cốt lõi
- Mục đích chuẩn hóa: Thiết lập một phương pháp pha chè thống nhất và có thể lặp lại, đảm bảo việc đánh giá cảm quan (hương, vị, màu nước, bã chè) giữa các mẫu thử đạt tính khách quan và chính xác cao nhất.
- Yêu cầu về dụng cụ thử nghiệm: Quy định chi tiết về bộ dụng cụ pha chè tiêu chuẩn bao gồm ấm pha chè có nắp và chén thử cảm quan, thường được làm bằng sứ trắng hoặc vật liệu trung tính để không làm ảnh hưởng đến màu sắc và hương vị của chè.
- Quy trình chuẩn bị và pha mẫu:
- Cân chính xác khối lượng chè mẫu theo tỷ lệ quy định so với thể tích dung tích ấm.
- Sử dụng nước sôi tinh khiết rót trực tiếp vào ấm chứa mẫu chè.
- Thực hiện hãm chè trong khoảng thời gian quy định (thường là 5 phút) trước khi rót hết dịch chiết ra chén thử.
- Nội dung đánh giá cảm quan: Tiến hành kiểm tra và nhận xét các chỉ tiêu chất lượng bao gồm nước chè (độ trong, màu sắc, hương thơm, vị) và phần bã chè sau khi chiết (màu sắc, độ đồng đều, mùi hương).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CHUẨN BỊ NƯỚC PHA CHẾ ĐỂ THỬ CẢM QUAN
Tea
Preparation of liquor for use in sensory tests
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp pha chế chè để thử nếm.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO-3103-1980.
1. Nguyên tắc: Chiết các chất hoà tan có trong chè khô bằng nước sôi trong ấm sứ hoặc đất nung, sau đó rót nước chè vào chén sứ trắng hoặc đất nung và đánh giá các đặc tính cảm quan của bã chè và nước chè có sữa hoặc không có sữa, hoặc cả bã chè và nước chè.
2. Lấy mẫu theo quy định hiện hành
- Ấm sứ trắng hoặc ấm bằng đất nung tráng men, một phần mép ấm có răng cưa và có nắp đậy kín (theo hình vẽ).
- Chén sứ trắng hoặc chén bằng đất nung tráng men.
Chú thích: Có nhiều loại kích thước ấm và chén nhưng nên dùng một trong hai kích thước được đưa ra trong phụ lục 1.
4.1. Cân một lượng chè sao cho cứ 2g chè với độ chính xác 2% l00ml nước chè (tức là 5,6 0,lg cho ấm lớn hoặc 2,8 0,05g cho ấm nhỏ) và cho chè vào ấm.
4.2. Pha chè
4.2.1. Pha chè không có sữa
Rót nước đang sôi vào ấm đã có chè (cách miệng 4-6mm tức là khoảng 285ml đối với ấm lớn và khoảng 140ml đối với ấm nhỏ), sau đó đậy nắp ấm lại và để yên trong 6 phút. Giữ nắp ấm và rót nước chè qua khe răng cưa vào chén cùng bộ với ấm. Lật ngửa nắp ấm và đổ bã lên nắp, sau đó đặt lên trên ấm để kiểm tra bã. Trong trường hợp chè bột mịn nên sử dụng lưới lọc.
4.2.2. Pha chè có sữa.
Rót vào chén khoảng 5ml (đối với chén to) hoặc 2,5ml (đối với chén nhỏ) sữa ngon hoặc sữa đã thanh trùng không đun sôi. Pha chè như đã mô tả theo mục 4.2.1. Trừ khi cách làm này khác với cách làm thông thường của các cơ quan kiểm nghiệm nhưng rót nước chè sau khi đã rót sữa để tránh sữa bị hấp. Nếu cho sữa vào sau, kinh nghiệm cho thấy rằng khi nước chè có nhiệt độ trong khoảng 65-80oC là tốt nhất.
Việc cho thêm sữa vào chè thường giúp thêm cho việc phân biệt về vị ngon và màu sắc của nước chè. Khi thử nếm so sánh theo 4.2.1 hoặc 4.2.2 các yêu cầu sau đấy phải hoàn toàn giống nhau.
a. Khối lượng chè;
b. Thể tích và loại nước;
c. Cỡ và kích thước của ấm và chén;
d. Thời gian pha chè;
e. Thể tích và chất lượng sữa (nếu sử dụng).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5085:1990 (ISO 1578 - 1975)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5160:1990 về chè - phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại g - BHC
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5615:1991 (ST SEV 6257- 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất lạ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-2:2013 (ISO 14502-2:2005 và Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 2: Hàm lượng catechin trong chè xanh - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5085:1990 (ISO 1578 - 1975)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5160:1990 về chè - phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại g - BHC
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5615:1991 (ST SEV 6257- 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất lạ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-2:2013 (ISO 14502-2:2005 và Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 2: Hàm lượng catechin trong chè xanh - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5086:1990 (ISO 3103:1980)
- Số hiệu: TCVN5086:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra