Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4840:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4840:1989 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 5222 – 85) quy định các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện bắt buộc đối với việc bảo quản dài hạn sản phẩm đường. Tiêu chuẩn này do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành nhằm đảm bảo chất lượng đường không bị suy giảm, biến chất hoặc hư hỏng trong suốt quá trình lưu kho dài ngày. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phần mở đầu: Mục tiêu và nguyên tắc chung
Phần mở đầu của tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì các điều kiện tối ưu trong quá trình bảo quản đường. Đường là loại thực phẩm có tính hút ẩm cao, dễ bị tác động bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và vi sinh vật. Do đó, việc thiết lập một quy trình bảo quản chuẩn hóa là điều kiện tiên quyết để giữ vững chỉ tiêu chất lượng cảm quan, lý - hóa của sản phẩm trong suốt thời gian lưu kho dài hạn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với sản phẩm đường cát trắng (đường kính trắng) và đường tinh luyện được đóng trong bao bì hoặc bảo quản ở dạng xá (đổ đống) trong các silo chuyên dụng.
- Quy định các điều kiện kỹ thuật bắt buộc đối với các kho lưu trữ, cơ sở thu mua, nhà máy sản xuất và các đơn vị dự trữ quốc gia thực hiện việc bảo quản đường trong thời gian dài.
Điều 2: Yêu cầu chung đối với kho bảo quản đường
Kho bãi dùng để bảo quản đường dài hạn phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về xây dựng và vệ sinh dịch tễ để ngăn ngừa các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài:
- Cấu trúc kho: Nhà kho phải được xây dựng kiên cố, mái không bị dột, tường không bị thấm nước. Nền kho phải cao ráo, được xử lý chống thấm ngược từ lòng đất và có khả năng chịu tải trọng lớn.
- Vệ sinh môi trường: Kho phải luôn sạch sẽ, khô ráo, được quét dọn thường xuyên. Tuyệt đối không được có mùi lạ (như mùi hóa chất, xăng dầu, phân bón) vì đường rất dễ hấp thụ mùi xung quanh làm ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan.
- Phòng chống sinh vật gây hại: Cửa sổ, cửa ra vào và các lỗ thông gió phải có lưới che chắn để ngăn ngừa sự xâm nhập của côn trùng, chim muông và các loài gặm nhấm (chuột, gián).
Điều 3: Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm trong kho
Đây là yếu tố cốt lõi quyết định đến chất lượng đường trong quá trình bảo quản dài hạn. Tiêu chuẩn quy định cụ thể:
- Độ ẩm tương đối của không khí: Đối với đường đóng bao, độ ẩm tương đối của không khí trong kho không được vượt quá 70%. Đối với đường bảo quản trong silo (dạng xá), độ ẩm phải được kiểm soát nghiêm ngặt hơn để tránh hiện tượng vón cục.
- Nhiệt độ bảo quản: Nhiệt độ trong kho cần được giữ ở mức ổn định, tránh các dao động đột ngột. Sự thay đổi nhiệt độ nhanh chóng có thể dẫn đến hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên bề mặt bao đường, gây ẩm mốc và chảy nước.
- Thiết bị giám sát: Kho bảo quản bắt buộc phải trang bị đầy đủ nhiệt kế và ẩm kế được hiệu chuẩn định kỳ để theo dõi sát sao diễn biến thời tiết bên trong kho.
Điều 4: Phương pháp xếp dỡ và bố trí hàng hóa (đối với đường đóng bao)
Để đảm bảo thông thoáng và thuận tiện cho việc kiểm tra, quy trình xếp dỡ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Sử dụng bục lót (Pallet): Các bao đường không được xếp trực tiếp xuống nền kho mà phải đặt trên các bục lót (pallet) bằng gỗ hoặc nhựa sạch, cách mặt đất ít nhất 15 cm đến 20 cm để tránh ẩm mốc từ nền truyền lên.
- Khoảng cách an toàn: Các đống hàng (lô hàng) phải được xếp cách tường kho ít nhất 50 cm, cách trần kho và các thiết bị chiếu sáng một khoảng cách an toàn để tránh tích nhiệt và thuận tiện cho việc phun thuốc khử trùng khi cần thiết.
- Kích thước đống hàng: Chiều cao của các đống bao đường phải được giới hạn ở mức vừa phải (tùy thuộc vào độ bền của bao bì) để tránh lực nén quá lớn làm rách bao hoặc làm nén chặt đường ở các lớp dưới cùng. Giữa các đống hàng phải có lối đi lại đủ rộng để kiểm tra và vận chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4840:1989
ĐƯỜNG - ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN DÀI HẠN
Sugar – prolonged storage conditions
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn – Chất lượng
Cơ quan trình duyệt và đề nghị ban hành: Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
ĐƯỜNG - ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN DÀI HẠN
Sugar – prolonged storage conditions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường cát trắng và đường viên và quy định các điều kiện để bảo quản thời hạn trên 1 năm.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 5222 – 85.
1. YÊU CẦU CHUNG.
1.1. Đường cát trắng và đường viên bao gói trong bao bì thương phẩm hoặc không bao gói đều có thể đem bảo quản dài hạn.
1.2. Thời hạn bảo quản của đường bao gói quy định như sau:
a) Đối với đường cát trắng
- Trong kho điều hòa, đến 8 năm;
- Trong kho kín không điều hòa, từ 1,5 đến 4 năm; tùy theo điều kiện khí hậu và loại bao bì;
b) Đối với đường viên
- Trong kho điều hòa, đến 8 năm;
- Trong kho kín không điều hòa, đến 5 năm;
c) Đối với đường cát trắng và đường tinh luyện chứa trong kho bảo quản rời thì được quá 2 năm.
1.3. Nhiệt độ của đường dùng để bảo quản dài hạn không được quá 250C.
Mùa hè, khi nhiệt độ của môi trường xung quanh cao cho phép bảo quản dài hạn trong kho, đường có nhiệt độ tương đương với nhiệt độ của môi trường.
2. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
2.1. Đường được bảo quản trong kho ở dạng bao gói hoặc không bao gói.
Không cho phép bảo quản chung đường với các sản phẩm khác mà có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường.
2.2. Đường cát trắng và đường tinh luyện phải được bao gói trong bao vải, bao đay mới hay bao vải, bao đay có màng lót PE, trong bao bì từ vật liệu liên hợp hay bao giấy nhiều lớp.
Đường viên phải được đóng gói trong hòm gỗ hay hòm cáctông lượn sóng.
Cho phép bao gói các đơn vị bao gói sản phẩm thành kiện trong màng PE.
2.3. Cần dùng kho có điều hòa, kho kín để bảo quản dài hạn đường bao gói, và kho bảo quản rời để bảo quản đường không bao gói.
2.4. Kho bảo quản đường cần phải đúng kỹ thuật, khô, sạch và đạt yêu cầu vệ sinh. Cần rửa sạch, thông gió và làm khô kho trước khi cho đường vào.
2.5. Kho cần được trang bị:
1) Bục kê, giá đỡ, vật liệu lót và khi cần thiết, cả thang;
2) Thiết bị cơ giới đảm bảo việc bốc dỡ đường;
3) Phương tiện cứu hỏa và hệ thống phòng hỏa.
Kho bảo quản rời cần được trang bị hệ thống thông hút khí.
2.6. Mặt trong của kho bảo quản rời cần được sơn màu, sơn dầu hay phủ bằng màng tổng hợp. Sơn và màng tổng hợp phải là loại không gây độc hại khi tiếp xúc với sản phẩm và thực phẩm và không có mùi vị có khả năng gây ảnh hưởng đến mùi vị của đường.
2.7. Để tránh sự ngưng tụ hơi nước ở mặt trong kho bảo quản rời và sự làm ẩm đường, mặt ngoài của kho cần được cách nhiệt.
2.8. Để tạo ra và giữ được chế độ tối ưu của không khí trong kho bảo quản rời, cần sử dụng không khí đã được điều hòa.
2.9. Độ ẩm tương đối của không khí dãy bao và hòm đường dưới cùng không được q
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001 về đường thô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3295:1980 về sản xuất đường glucoza - mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-158:2014/BNNPTNT về điều kiện bảo quản giống lúa, ngô, rau do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6333:2010 (GS 2/3-9:2005) về Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0
- 1Quyết định 2918/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001 về đường thô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3295:1980 về sản xuất đường glucoza - mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-158:2014/BNNPTNT về điều kiện bảo quản giống lúa, ngô, rau do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6333:2010 (GS 2/3-9:2005) về Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4840:1989 (ST SEV 5222 – 85) về đường - Điều kiện bảo quản dài hạn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4840:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/12/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
