Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các phương pháp kiểm tra chất lượng lớp mạ kim loại và lớp phủ vô cơ nhận được bằng phương pháp hóa học, điện hóa hoặc khuếch tán. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại lớp mạ kim loại, lớp phủ vô cơ được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện hóa (mạ điện) hoặc khuếch tán nhiệt trên bề mặt kim loại nền.
- Quy định các phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của lớp mạ bao gồm: ngoại quan, chiều dày, độ bền liên kết (độ bám dính), độ xốp và độ bền ăn mòn.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong quá trình nghiệm thu, kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các cơ sở sản xuất, chế tạo và các phòng thí nghiệm chuyên ngành.
- Điều 2: Quy định chung về công tác kiểm tra
Điều 2 thiết lập các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật chung khi tiến hành kiểm nghiệm lớp mạ:
- Yêu cầu về môi trường thử nghiệm: Các phép thử phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn phòng thí nghiệm, trừ các trường hợp có quy định đặc biệt khác.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ đo: Tất cả các thiết bị đo lường, dụng cụ kiểm tra (như panme, kính hiển vi, thiết bị đo độ dày bằng dòng xoáy, từ tính) phải được hiệu chuẩn và kiểm định định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- An toàn lao động và vệ sinh môi trường: Quá trình kiểm tra sử dụng hóa chất độc hại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho kỹ thuật viên.
- Điều 3: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả kiểm tra, Điều 3 quy định chi tiết về quy trình lấy mẫu:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm sau khi đã hoàn thành quá trình mạ và xử lý bề mặt sau mạ. Số lượng mẫu thử được xác định dựa trên quy mô của lô sản phẩm hoặc theo thỏa thuận kỹ thuật giữa các bên liên quan.
- Yêu cầu đối với mẫu thử: Mẫu thử phải đại diện cho toàn bộ lô hàng về mặt hình học, chất lượng bề mặt và công nghệ mạ. Không được chọn các mẫu có khuyết tật cơ học rõ ràng do quá trình vận chuyển làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Chuẩn bị bề mặt mẫu trước khi thử: Bề mặt mẫu thử phải được làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ bằng các dung môi hữu cơ thích hợp hoặc nước cất, tránh làm tổn hại đến lớp mạ cần kiểm tra.
- Điều 4: Phương pháp kiểm tra ngoại quan (ngoại hình lớp mạ)
Kiểm tra ngoại quan là bước đầu tiên và bắt buộc đối với mọi sản phẩm mạ, được quy định cụ thể như sau:
- Phương pháp tiến hành: Kiểm tra bằng mắt thường (quan sát trực tiếp) dưới ánh sáng tự nhiên khuếch tán hoặc ánh sáng nhân tạo có cường độ phù hợp (thường từ 300 đến 500 lux). Khoảng cách quan sát từ mắt đến bề mặt chi tiết mạ thường từ 250mm đến 300mm. Trong trường hợp cần thiết hoặc có tranh chấp, cho phép sử dụng kính lúp có độ phóng đại từ 2 đến 5 lần để phát hiện các khuyết tật nhỏ.
- Các chỉ tiêu đánh giá ngoại quan: Lớp mạ phải đồng đều về màu sắc, độ bóng (theo yêu cầu thiết kế), không được có các khuyết tật như bong tróc, rộp, cháy, gai mạ, vết ố bẩn, vết xước sâu chạm đến kim loại nền, hoặc các vùng không có lớp mạ (trừ các vị trí gá đặt được phép theo quy trình công nghệ).
- Tiêu chuẩn chấp nhận: Sản phẩm được coi là đạt yêu cầu ngoại quan khi bề mặt lớp mạ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thẩm mỹ và kỹ thuật được quy định trong bản vẽ thiết kế hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể của sản phẩm đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẠ KIM LOẠI - CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Metallic plating - Methods of testing
Lời nói đầu
TCVN 4392:1986 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MẠ KIM LOẠI - CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Metallic plating - Methods of testing
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các lớp mạ trang trí và chống ăn mòn, được tạo bằng phương pháp điện hóa. Tiêu chuẩn quy định các phương pháp kiểm tra ngoại hình, chiều dày, độ xốp và độ bền bám của lớp mạ.
1.1. Mẫu và phương pháp lấy mẫu phải phù hợp với tiêu chuẩn và các tài liệu tương ứng.
1.2. Trong trường hợp cần thiết, phần bề mặt chi tiết cần tiến hành kiểm tra được quy định trong tài liệu kỹ thuật đối với sản phẩm.
2. Phương pháp kiểm tra ngoại hình lớp mạ
2.1. Phương pháp này nhằm phát hiện khuyết tật bề mặt lớp mạ bằng cách quan sát hình dạng bên ngoài và áp dụng cho tất cả các chi tiết có hình dạng và kích thước bất kỳ.
2.2. Việc kiểm tra được tiến hành bằng cách dùng mắt thường quan sát chi tiết trong phòng có độ sáng từ 300 Lx đến 2500 Lx, với khoảng 250 mm tính từ bề mặt chi tiết.
Nếu cần thiết phải sử dụng dụng cụ quang học thì độ phóng đại phải quy định trong tài liệu kỹ thuật đối với sản phẩm.
Khi xác định độ bóng và độ nhám của lớp mạ cho phép sử dụng các loại dụng cụ chuyên dùng hoặc so sánh với mẫu chuẩn.
3. Các phương pháp kiểm tra chiều dày lớp mạ
A. Các phương pháp vật lý không phá hủy mẫu
3.1. Phương pháp tách lực hút của nam châm vĩnh cửu, từ thông, cảm ứng điện từ, dòng xoáy, tia ion hóa và phương pháp nhiệt điện.
3.1.1. Bản chất và phạm vi áp dụng của các phương pháp.
1) Phương pháp tách lực hút của nam châm vĩnh cửu dựa trên quan hệ tỉ lệ nghịch giữa chiều dày lớp mạ với lực tách nam châm ra khỏi bề mặt vật mạ.
Phương pháp áp dụng để đo chiều dày lớp mạ không từ tính trên vật liệu có tính chất từ.
2) Phương pháp từ thông dựa trên cơ sở các đường sức khép kín của các cực từ khi qua vật liệu từ được mạ thì bị yếu đi càng nhiều khi chiều dày lớp mạ càng tăng.
Phương pháp áp dụng để đo chiều dày lớp mạ không từ tính và lớp mạ niken trên vật liệu có tính chất từ.
3) Phương pháp cảm ứng điện từ dựa trên sự thay đổi cảm kháng hoặc điện áp cảm ứng cuộn cảm của đầu đo tỷ lệ với khoảng cách từ cực của lõi sắt đến vật liệu cần có tính chất từ.
Phương pháp áp dụng để đo chiều dày lớp mạ không từ tính trên vật liệu có tính chất từ.
4) Phương pháp dòng xoáy dựa trên việc đo sự tương tác qua lại giữa điện trường riêng của cuộn cảm đầu đo với điện từ trường đo cuộn cảm này gây ra trong vật liệu nền có lớp mạ.
Phương pháp áp dụng để đo chiều dày lớp mạ kim loại trên vật liệu nền có tính chất dẫn điện với điều kiện:
Nếu vật liệu nền và lớp mạ không có tính chất từ;
Nếu giữa điện trở riêng của vật liệu nền (ra) và điện trở riêng của lớp mạ (rb) thỏa mãn công thức:
< 0,7 hoặc > 1,2
5) Phương pháp tia ion hóa dựa trên cường độ phản
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-1:2012 (ISO 11212-1 : 1997) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 1: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8311:2010 (ISO 5178:2001) về thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo dọc kim loại mối hàn trên mối hàn nóng chảy
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-1:2012 (ISO 11212-1 : 1997) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 1: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8311:2010 (ISO 5178:2001) về thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo dọc kim loại mối hàn trên mối hàn nóng chảy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4392:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
