Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4295:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 605:1977) quy định các phương pháp thử nghiệm đối với các loại đậu hạt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và phạm vi áp dụng trong thực tế.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm chung áp dụng cho các loại đậu hạt khô, có thể còn nguyên vỏ hoặc đã tách vỏ, thuộc nhiều loài thực vật khác nhau.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại đậu hạt được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm cho người hoặc làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại hạt giống dùng cho mục đích gieo trồng hoặc các sản phẩm đậu hạt đã qua chế biến sâu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tài liệu kỹ thuật liên quan, đặc biệt là tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 5451 (ISO 950) liên quan đến quy trình lấy mẫu ngũ cốc và đậu đỗ, đảm bảo mẫu thử nghiệm mang tính đại diện cao nhất cho cả lô hàng.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng theo phiên bản mới nhất tại thời điểm thử nghiệm để đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ pháp lý.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hạt nguyên vẹn: Định nghĩa các hạt đậu không bị sứt mẻ, không bị sâu bệnh phá hoại và giữ nguyên cấu trúc hình học tự nhiên của giống loài đó.
- Tạp chất: Bao gồm tất cả các vật chất không phải là đậu hạt nguyên vẹn, bao gồm đất, đá, bụi bẩn, mảnh vỡ của thân lá, hạt của các loài cây khác, và các hạt đậu bị hư hỏng nghiêm trọng không còn giá trị sử dụng.
- Hạt bị hư hỏng: Định nghĩa các hạt bị biến màu rõ rệt, bị mốc, bị thối hỏng hoặc bị tổn thương do nhiệt độ, độ ẩm trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
- Hạt bị côn trùng gây hại: Các hạt có vết cắn, lỗ đục hoặc chứa xác, ấu trùng của côn trùng bên trong cấu trúc hạt.
- Yêu cầu chung và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Quy định các yêu cầu cơ bản về môi trường phòng thử nghiệm, đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm không làm thay đổi tính chất tự nhiên của mẫu đậu hạt trước khi tiến hành phân tích.
- Yêu cầu về thiết bị đo lường: Các loại cân phân tích phải có độ chính xác cao (thường là độ chính xác đến 0,01g hoặc 0,001g tùy thuộc vào từng phép thử cụ thể).
- Yêu cầu về dụng cụ sàng: Sử dụng các bộ sàng có kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn để phân tách tạp chất và phân loại kích cỡ hạt một cách đồng nhất.
- Nguyên tắc chuẩn bị mẫu: Mẫu thử phải được trộn đều và chia mẫu theo phương pháp khoa học (như phương pháp chia tư) để đảm bảo tính đồng đều trước khi tiến hành các phép thử lý hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Pea beans – Test methods
Lời nói đầu
TCVN 4295 : 2009 thay thế TCVN 4295 : 1986;
TCVN 4295 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẬU HẠT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pea beans – Test methods
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử cho đậu xanh (Phaseolus radiatus), đậu đen (Phaseolus mungo) và đậu trắng (Diichos catjang) ở dạng khô.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5451 : 2008 (ISO 13690 : 1999), Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền – Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
TCVN 6129 (ISO 605), Đậu đỗ - Xác định tạp chất, cỡ hạt, mùi lạ, côn trùng, loài và giống – Phương pháp thử
TCVN 8123 : 2009 (ISO 520 : 1977), Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1.000 hạt
TCVN 8124 : 2009 (ISO 2171 : 2007), Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm phụ của chúng – Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung
TCVN 8125 : 2009 (ISO 20483 : 2006), Ngũ cốc, đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – phương pháp Kjeldahl.
Lấy mẫu theo TCVN 5451 : 2008 (ISO 13690 : 1999)
4.1. Xác định cảm quan, tạp chất, cỡ hạt và côn trùng
4.1.1. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu để kiểm tra cảm quan theo TCVN 6129
4.1.2. Cách tiến hành
Tiến hành xác định cảm quan, tạp chất, cỡ hạt và côn trùng theo TCVN 6129.
4.2. Xác định khối lượng của 1000 hạt, theo TCVN 8123 : 2009 (ISO 520 : 1977)
4.3. Xác định hàm lượng nước
4.3.1. Nguyên tắc
Hàm lượng nước của đậu hạt được xác định theo nguyên tắc sấy đậu hạt đã nghiền nhỏ trong tủ sấy đến khối lượng không đổi.
4.3.2. Thiết bị dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
4.3.2.1. Tủ sấy, có thể điều chỉnh nhiệt độ ở 105oC ± 2oC.
4.3.2.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1mg.
4.3.2.3. Hộp kim loại hoặc chén cân thủy tinh.
4.3.2.4. Kẹp kim loại, để gắp hộp hoặc chén cân.
4.3.2.5. Bình hút ẩm.
4.3.2.6. Rây, đường kính lỗ 1mm.
4.3.2.7. Máy nghiền trong thử nghiệm.
4.3.2.8. Lọ thủy tinh có nút mài.
4.3.3. Chuẩn bị mẫu
Dùng cân (4.3.2.2), cân khoảng 300g đậu hạt từ mẫu đã được lấy theo 3.1. Xay hoặc nghiền nhanh lượng mẫu cho đến khi lọt hết qua rây (4.3.2.6), trộn nhanh mẫu đã nghiền và cho vào lọ thủy tinh có nút mài (4.3.2.8). Mẫu đã chuẩn bị phải được bảo quản nơi khô, mát và không được để quá 90 min.
4.3.4. Cách tiến hành
Từ mẫu đã được chuẩn bị (theo 4.3.3) cân 5g mẫu chính xác đến 1mg, cho mẫu vào hộp hoặc chén cân (4.3.2.3) đã được sấy khô đến khối lượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5581:1991 (ISO 6322-3: 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu hạt - kiểm tra sự xâm nhập của vật gây hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6129:1996 (ISO 605:1991) về đậu đỗ - xác định tạp chất, cỡ hạt, mùi lạ, côn trùng, loài và giống - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8123:2009 (ISO 520 : 1977) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1000 hạt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8124:2009 (ISO 2171 : 2007) về ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phẩm - Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8125:2009 (ISO 20483:2006) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:1986 về đậu hạt - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:2009 về đậu hạt - phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN4295:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
