Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 376:1970
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 376:1970 là văn bản kỹ thuật quy định về hệ thống cỡ số dành cho quần áo trẻ em trai. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thống nhất các quy chuẩn đo lường, thiết kế và sản xuất trang phục cho trẻ em nam tại Việt Nam, đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm nhân trắc học và vóc dáng của trẻ em trong nước.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi trong các điều khoản đầu của TCVN 376:1970 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các nguyên tắc phân loại và phương pháp xác định cỡ số cơ bản:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định phạm vi áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với các doanh nghiệp, xí nghiệp may mặc quốc doanh, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất thủ công khi thiết kế, sản xuất các loại quần áo may sẵn dành cho trẻ em trai.
- Hệ thống phân loại cỡ số (Điều 2): Xác định các tiêu chí phân loại cỡ số dựa trên các nhóm tuổi và sự phát triển thể chất đặc trưng của trẻ em trai Việt Nam. Việc phân loại này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất hàng loạt.
- Các số đo nhân trắc học chủ đạo (Điều 3): Quy định các kích thước cơ bản làm căn cứ để thiết lập cỡ số quần áo, bao gồm chiều cao đứng, vòng ngực và vòng mông (hoặc vòng bụng). Đây là những thông số kỹ thuật nền tảng để xây dựng bảng cỡ số chuẩn xác.
- Ký hiệu và ghi nhãn cỡ số (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết về cách ký hiệu cỡ số trên nhãn mác sản phẩm. Cách ghi lượng hóa các thông số (ví dụ: Chiều cao - Vòng ngực) giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm vừa vặn với thể trạng của trẻ.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 376:1970 đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa quy trình sản xuất công nghiệp ngành may mặc. Tiêu chuẩn này giúp giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng do sai lệch kích thước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thương mại hóa sản phẩm và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng khi mua sắm quần áo may sẵn cho trẻ em.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 376-70
QUẦN ÁO TRẺ EM TRAI
CỠ SỐ
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại quần áo của trẻ em trai trên 1 tuổi.
2. Quần áo của trẻ em trai trên 1 tuổi phải sản xuất theo cỡ số quy định trong bảng dưới đây.
| Ký hiệu cỡ số | Chiều cao (cm) | Vòng ngực (cm) | Tuổi (tham khảo) |
| 70 | 70 (68 - 73) | 48 | 1 - 2 |
| 76 | 76 (74 - 79) | 50 | 1 - 3 |
| 82 | 82 (80 - 85) | 52 | 2 - 4 |
| 88 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 về Quần áo nữ - Phương pháp đo cơ thể
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1268:1972 về Quần áo nữ - Cỡ số
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1680:1975 về Quần áo nam - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2604:1978 về Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2607:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Phân loại
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1599:1974 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho nam công nhân luyện kim do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1600:1974 về Quần áo lao động phổ thông dùng cho nam công nhân do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1601:1974 về Quần áo lao động phổ thông dùng cho nữ công nhân do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 375:1970 về Quần áo trẻ em trai - Phương pháp đo cơ thể
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 371:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Phương pháp đo cơ thể người do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 372:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 373:1970 về Quần áo trẻ em gái - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 374:1970 về Quần áo trẻ em gái - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782:1994 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 về Quần áo nữ - Phương pháp đo cơ thể
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1268:1972 về Quần áo nữ - Cỡ số
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1680:1975 về Quần áo nam - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2604:1978 về Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2607:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Phân loại
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1599:1974 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho nam công nhân luyện kim do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1600:1974 về Quần áo lao động phổ thông dùng cho nam công nhân do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1601:1974 về Quần áo lao động phổ thông dùng cho nữ công nhân do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 375:1970 về Quần áo trẻ em trai - Phương pháp đo cơ thể
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 371:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Phương pháp đo cơ thể người do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 372:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 373:1970 về Quần áo trẻ em gái - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 374:1970 về Quần áo trẻ em gái - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 376:1970 về Quần áo trẻ em trai - Cỡ số
- Số hiệu: TCVN376:1970
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1970
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
