Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2619:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2619:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm urê sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nhằm đảm bảo chất lượng phân bón và an toàn cho cây trồng, đất đai.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2619:1994 về urê nông nghiệp - yêu cầu kỹ thuật.
- Mã số tiêu chuẩn: TCVN 2619:1994.
- Năm ban hành: 1994.
- Phạm vi áp dụng: Quy định các mức chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm phân bón urê phục vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Cấu trúc nội dung chính
Theo tài liệu trích xuất, văn bản tập trung vào Phần mở đầu và các điều khoản kỹ thuật ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Xác định rõ các loại phân bón urê nông nghiệp thuộc diện điều chỉnh của tiêu chuẩn.
- Cơ sở tiêu chuẩn hóa: Thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng cơ bản về thành phần hóa học, hàm lượng dinh dưỡng và các chỉ tiêu an toàn của urê nông nghiệp.
- Quy định kỹ thuật ban đầu: Chi tiết các yêu cầu về đặc tính vật lý, hóa học cũng như quy cách kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm urê trước khi lưu thông hoặc đưa vào sử dụng trong nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2619:1994
URÊ NÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Urea for agriculture-Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ure tổng hợp, dùng làm phân bón trong nông nghiệp
1.Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu hoá lý của ure phải phù hợp với các yêu cầu và mức quy định trong bảng sau:
Bảng 1:
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1.Dạng bên ngoài. 2.Hàm lượng nitơ tính bằng phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn. 3.Hàm lượng biuret, tính bằng phần trăm, khối lượng, không lớn hơn 4. Độ ẩm, tính bằng phần trăm, khối lượng, không lớn hơn 5. Độ hạt, cớ từ 1 - 2,5 mm, tính bằng phần trăm, không nhỏ hơn | Hạt màu trắng, hoặc hơi ngà vàng không có tạp chất bẩn nhìn thấy được, hoà tan tốt trong nước. 46,0 1,5 1,0 90 |
2.Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
2.1 Bao bì: Urê được đựng trong các bao bì bằng các loại chất dẻo tổng hợp, đảm bảo giữ được độ ẩm và chịu lực không làm rách vỡ khi vân chuyển.
Khối lượng không bì đựng trong mỗi bao 50 ± 1 kg.
2.2 Nhãn được in trên bao bì, bằng mực không phai, có nội dung sau:
Tên cơ sở sản xuất;
Nhãn hiệu hàng hoá;
Tên sản phẩm;
Hàm lượng nitơ;
Khối lượng không bì;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Công văn số 845/TĐC-THPC về việc danh mục TCVN để công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7288:2003 về phân bón - ghi nhãn - cách trình bày và công bố do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2619:2014 về Phân urê - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2619:1994 về urê nông nghiệp - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2619:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
