Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 quy định các phương pháp thử đối với lạc quả và lạc hạt dùng làm thực phẩm, nguyên liệu ép dầu hoặc xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Quy định chung và phương pháp lấy mẫu
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và quy trình kỹ thuật để lấy mẫu đại diện, đảm bảo tính khách quan và chính xác khi đánh giá chất lượng của toàn bộ lô hàng lạc quả hoặc lạc hạt. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Khái niệm lô hàng: Quy định rõ lô hàng là lượng lạc quả hoặc lạc hạt có cùng một cấp chất lượng, được giao nhận cùng một thời điểm, có cùng loại bao bì đóng gói (hoặc để rời) và kèm theo cùng một giấy chứng nhận chất lượng.
- Yêu cầu đối với dụng cụ lấy mẫu: Các dụng cụ như xiên lấy mẫu, gầu xúc phải đảm bảo sạch sẽ, khô ráo, không có mùi lạ và không làm ảnh hưởng đến chất lượng của mẫu thử.
- Quy trình lấy mẫu ban đầu: Tiến hành lấy mẫu ở nhiều vị trí khác nhau của lô hàng (phía trên, ở giữa và dưới đáy) để đảm bảo tính đại diện cao nhất. Đối với hàng đóng bao, số lượng bao cần lấy mẫu được xác định theo tỷ lệ phần trăm cụ thể dựa trên tổng số bao của lô hàng.
- Thành lập mẫu chung và mẫu trung bình: Trộn đều tất cả các mẫu ban đầu để tạo thành mẫu chung. Từ mẫu chung, áp dụng phương pháp chia chéo hoặc các phương pháp chia mẫu chuẩn để rút ra mẫu trung bình thí nghiệm có khối lượng phù hợp phục vụ cho các bước phân tích tiếp theo.
Điều 2: Phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan
Phương pháp cảm quan được sử dụng để đánh giá nhanh các đặc tính bên ngoài của lạc quả và lạc hạt trước khi tiến hành các thử nghiệm hóa-lý chuyên sâu:
- Xác định màu sắc: Thực hiện quan sát bằng mắt thường dưới ánh sáng tự nhiên để đánh giá màu sắc đặc trưng của vỏ quả lạc hoặc vỏ lụa của nhân lạc, đồng thời phát hiện các dấu hiệu biến màu, thâm đen hoặc nấm mốc.
- Xác định mùi: Ngửi trực tiếp mẫu thử để phát hiện các mùi lạ như mùi mốc, mùi dầu khét, mùi hóa chất hoặc các mùi không đặc trưng khác của lạc.
- Xác định vị: Tiến hành nếm thử nhân lạc (chỉ áp dụng đối với các mẫu không bị nấm mốc hoặc hư hỏng nặng) để xác định vị ngọt bùi tự nhiên, phát hiện vị đắng hoặc các vị lạ do quá trình biến chất gây ra.
Điều 3: Phương pháp xác định độ ẩm
Độ ẩm là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng quyết định đến thời gian bảo quản và chất lượng của lạc. Tiêu chuẩn quy định phương pháp sấy khô để xác định chỉ tiêu này:
- Nguyên tắc thử nghiệm: Sấy khô mẫu thử ở nhiệt độ quy định trong tủ sấy cho đến khi mẫu đạt đến khối lượng không đổi.
- Chuẩn bị mẫu thử: Nghiền nhỏ một lượng mẫu lạc hạt xác định theo kích thước hạt quy định, quá trình nghiền phải nhanh chóng để tránh làm thất thoát độ ẩm tự nhiên của mẫu.
- Tiến hành sấy và cân: Cân chính xác lượng mẫu thử vào chén cân đã biết trước khối lượng. Tiến hành sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ tiêu chuẩn, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm và cân lại. Quá trình sấy và cân được lặp lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá sai số cho phép.
- Tính toán kết quả: Độ ẩm được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng hao hụt sau khi sấy so với khối lượng mẫu ban đầu. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần xác định song song.
Điều 4: Phương pháp xác định tỷ lệ tạp chất và các loại hạt khuyết tật
Điều khoản này hướng dẫn cách phân loại và xác định tỷ lệ phần trăm các thành phần không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong mẫu thử:
- Xác định tỷ lệ tạp chất: Sử dụng các loại sàng có kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn để tách biệt tạp chất vô cơ (đất, cát, đá) và tạp chất hữu cơ (lá cây, vỏ lạc vỡ, hạt của cây trồng khác). Phần tạp chất còn sót lại được nhặt thủ công bằng tay, sau đó đem cân để tính tỷ lệ phần trăm khối lượng.
- Phân loại và xác định hạt khuyết tật: Tiến hành bóc vỏ (đối với lạc quả) và phân loại thủ công các loại hạt không đạt chất lượng bao gồm: hạt bị mốc, hạt bị sâu mọt đục khoét, hạt lép, hạt thối, hạt vỡ hoặc hạt đã nảy mầm.
- Tính toán kết quả: Tỷ lệ tạp chất và từng loại hạt khuyết tật được tính bằng phần trăm khối lượng của chúng so với khối lượng mẫu phân tích ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LẠC QUẢ VÀ LẠC HẠT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Groundnuts and peanuts - Methods of test
Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và các phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng của lạc quả và lạc hạt: tạp chất, các tỷ lệ hạt so với quả, hạt không hoàn toàn, hạt hoàn toàn, độ ẩm và hàm lượng chất béo
1.1 Chất lượng của lạc quả hoặc lạc hạt được xác định trên cơ sở phân tích mẫu trung bình lấy ở lô hàng.
1.2 Lô hàng là lượng lạc quả hoặc lạc hạt được đóng gói trong cùng một loại bao bì; có cùng một giấy giao nhận; xuất nhập trong cùng một thời gian; chất xếp tại cùng một địa điểm khu vực kho; thuộc cùng một loại chất lượng và thu hoạch trong cùng một mùa.
1.3 Lấy mẫu
- Đối với hàng được đóng bao lấy theo nguyên tắc đại diện tại 5 điểm: 4 điểm ở 4 góc và 1 điểm ở giữa đống hàng, nếu đống hàng chiếm trên 50 m2 bề mặt chất xếp thì phải phân thành những đống nhỏ tiếp giáp nhau để lấy mẫu.
- Đối với lạc đổ rời, lấy mẫu tại 3 điểm: theo tỷ lệ khối lượng 1 : 1 : 2 ứng với trên đống, chân đống và giữa đống (cách mặt dưới của đống khoảng 1/3 chiều cao đống).
1.4 Lấy mẫu điểm cho lô lạc đã đóng bao theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Số bao của lô hàng | Số bao cần lấy mẫu |
| Dưới 50 Từ 51 đến 100 Trên 100 | 5 bao 10 % số bao 10 bao + 5 % số bao kể từ 101 bao trở lên |
Chọn từ 10 đến 20 % tổng số bao được chỉ định lấy mẫu, tháo bao và đổ lạc ra trộn đều để lấy mẫu, lượng mẫu tối thiểu là 2 kg. Số bao còn lại lấy tại đống hàng, các bao lấy mẫu lấy luân phiên ở vị trí đầu, đáy và giữa bao, mỗi vị trí lấy tối thiểu 200 g.
Nếu hàng đổ rời lấy theo tỷ lệ như hàng đóng bao (cứ 50 kg tương đương 1 bao)
1.5 Đổ toàn bộ các mẫu điểm lên một mặt phẳng. Trộn kỹ và san đều mẫu thành hình chữ nhật có chiều dày không quá 3 cm. Dùng dụng cụ chia mẫu theo 2 đường chéo. Thu cất 2 phần đối đỉnh, 2 phần còn lại được gộp chung lại và tiếp tục chia cho đến khi đạt được khối lượng quy định ở bảng 2. Đó chính là mẫu trung bình của lô hàng.
1.6 Khối lượng mẫu trung bình của lô hàng được quy định trong bảng 2
Bảng 2
| Số bao | Khối lượng mẫu (kg) | Số bao | Khối lượng mẫu (kg) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:2008 (CODEX STAN 200-1995) về lạc
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975 về lạc hạt - Bao gói, bảo quản để chống mốc
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 315:1998 về hạt giống lạc - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 708:2006 về tiêu chuẩn rau - lạc - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ sâu chlorfluazuron
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phân hạng chất lượng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5280:1990 (CAC/RCP 22-1979) về Lạc quả - Yêu cầu vệ sinh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:2008 (CODEX STAN 200-1995) về lạc
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975 về lạc hạt - Bao gói, bảo quản để chống mốc
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 315:1998 về hạt giống lạc - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 708:2006 về tiêu chuẩn rau - lạc - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ sâu chlorfluazuron
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phân hạng chất lượng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5280:1990 (CAC/RCP 22-1979) về Lạc quả - Yêu cầu vệ sinh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN2384:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1978
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
