Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2259:1977 về Truyền động thanh răng - Dung sai là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu về dung sai, cấp chính xác và phương pháp đánh giá độ chính xác đối với bộ truyền động thanh răng và bánh răng trụ ăn khớp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các truyền động thanh răng có bánh răng trụ ăn khớp với thanh răng, sử dụng biên dạng răng thân khai theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Giới hạn áp dụng đối với các bộ truyền có môđun pháp tuyến (m) nằm trong khoảng từ 1 mm đến 25 mm.
- Tiêu chuẩn quy định dung sai cho các chi tiết đơn lẻ (thanh răng, bánh răng) cũng như dung sai lắp ráp của cả bộ truyền động nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và khả năng vận hành tối ưu.
Điều 2: Quy định về các cấp chính xác chế tạo
- Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống gồm 12 cấp chính xác cho truyền động thanh răng, được ký hiệu bằng các số từ 1 đến 12 theo thứ tự độ chính xác giảm dần (cấp 1 là cao nhất, cấp 12 là thấp nhất).
- Đối với các cấp chính xác siêu cao (cấp 1 và cấp 2), tiêu chuẩn chưa quy định trị số dung sai cụ thể mà sẽ do các bên thiết kế và chế tạo tự thỏa thuận dựa trên yêu cầu công nghệ đặc thù.
- Các cấp chính xác từ 3 đến 12 được quy định chi tiết các trị số sai lệch giới hạn và dung sai cho phép trong các bảng tra cứu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
- Cho phép người thiết kế kết hợp các cấp chính xác khác nhau cho các chỉ tiêu chất lượng khác nhau của cùng một bộ truyền động (ví dụ: độ chính xác động học cao nhưng yêu cầu về độ làm việc êm ở mức trung bình) để tối ưu hóa chi phí chế tạo.
Điều 3: Các chỉ tiêu đánh giá độ chính xác của bộ truyền
Độ chính xác của truyền động thanh răng được phân tích và đánh giá dựa trên ba nhóm chỉ tiêu độc lập, bao gồm:
- Mức chính xác động học: Đánh giá sai số góc quay tích lũy hoặc sai số dịch chuyển của thanh răng sau một chu kỳ làm việc, đảm bảo tính truyền động chính xác về mặt vị trí và động học.
- Mức độ làm việc êm: Đánh giá các sai số chu kỳ, sai số biên dạng răng nhằm hạn chế tối đa hiện tượng rung động, tiếng ồn và tải trọng động phát sinh khi bộ truyền vận hành ở tốc độ cao.
- Mức tiếp xúc của răng: Đánh giá diện tích, hình dáng và vị trí của vết tiếp xúc thực tế giữa các bề mặt răng khi ăn khớp, quyết định khả năng phân bố tải trọng đều và độ bền mỏi của răng.
Điều 4: Quy định về khe hở mặt bên và dạng ăn khớp
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể về khe hở mặt bên tối thiểu giữa các răng ăn khớp nhằm ngăn ngừa hiện tượng kẹt răng do giãn nở nhiệt trong quá trình làm việc hoặc do sai số lắp ráp hệ thống.
- Quy định các ký hiệu và phân loại dạng ăn khớp dựa trên trị số khe hở mặt bên, giúp người thiết kế dễ dàng lựa chọn chế độ lắp ghép phù hợp với điều kiện bôi trơn và nhiệt độ môi trường xung quanh.
- Xác định các sai lệch giới hạn cho phép đối với khoảng cách trục và độ không song song của các đường tâm trục nhằm đảm bảo vết tiếp xúc của răng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUYỀN ĐỘNG THANH RĂNG DUNG SAI
Rack - and - pinion gear pairs
Tolerances
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ truyền thanh răng bao gồm bánh răng trụ, răng thẳng hoặc răng nghiêng và thanh răng có prôfin gốc theo TCVN 1065-71 môđun từ 1 đến 40 mm, chiều dày vành răng đến 630 mm, độ chính xác bánh răng theo TCVN 1067-71.
1. CẤP CHÍNH XÁC VÀ DẠNG ĐỐI TIẾP
1.1. Quy định 12 cấp chính xác của thanh răng và bộ truyền thanh răng. Các cấp chính xác được ký hiệu bằng các chữ số A rập theo thứ tự chính xác giảm dần: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12.
Chú thích: Đối với cấp chính xác 1 và 2, chưa quy định dung sai và sai lệch giới hạn. Những cấp chính xác này giành cho sự phát triển trong tương lai.
1.2. Mỗi cấp chính xác của thanh răng và bộ truyền thanh răng bao gồm: mức độ chính xác động học, mức làm việc êm và mức tiếp xúc mặt răng.
1.3. Cho phép phối hợp các mức chính xác động học, mức làm việc êm và mức tiếp xúc mặt răng của thanh răng và bộ truyền thanh răng có cấp chính xác khác nhau.
1.4. Khi phối hợp giữa các mức có cấp chính xác khác nhau, mức làm việc êm không được cao hơn hai cấp hoặc thấp hơn một cấp so với mức chính xác động học, mức tiếp xúc mặt răng không được thấp hơn mức làm việc êm. Cấp chính xác của bánh răng trong bộ truyền thanh răng theo mức chính xác làm việc êm không được thấp hơn cấp chính xác của thanh răng theo mức chính xác tương ứng.
1.5. Quy định 6 dạng nối tiếp của bánh răng với thanh răng độc lập đối với các cấp chính xác của bánh răng, thanh răng và bộ truyền thanh răng A, B, C, D, E, H và 5 dạng dung sai Tjn cho các khe hở mặt răng a, b, c, d, h. Các ký hiệu về dạng nối tiếp và dung sai khe hở mặt răng được viết theo trình tự giảm dần của khe hở mặt răng và dung sai khe hở mặt răng.
Độ hở mặt răng cần thiết và dung sai của nó đối với các dạng nối tiếp khác nhau, được nêu trên hình vẽ.
Bảng 1 giới thiệu sử dụng các dạng nối tiếp của thanh răng và bộ truyền thanh răng theo các cấp chính xác.

| Dạng đối tiếp | Đối với các cấp chính xác bộ truyền |
| A B C D E H | 3 - 12 3 - 10 3 - 9 3 - 8 3 - 7 3 - 7 |
Chú thích: Dạng đối tiếp B bảo đảm trị số khe hở nhỏ nhất khi không xảy ra hiện tượng kẹt trong bộ truyền thanh răng được chế tạo bằng gang hoặc thép do sự nung nóng và hiệu nhiệt độ giữa bánh răng, thanh răng với vỏ hộp là 25o
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1990:1977 về Truyền động bánh răng trụ môđun nhỏ - Răng thẳng và răng nghiêng - Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2258:1977 về Truyền động bánh răng trụ thân khai - Prôfin gốc
- 1Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1990:1977 về Truyền động bánh răng trụ môđun nhỏ - Răng thẳng và răng nghiêng - Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2258:1977 về Truyền động bánh răng trụ thân khai - Prôfin gốc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1809:1976 về Tài liệu thiết kế – Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo thanh răng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2259:1977 về Truyền động thanh răng - Dung sai
- Số hiệu: TCVN2259:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
