Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các chi tiết lắp xiết bao gồm bulông, vít, vít cấy và đai ốc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu các sản phẩm cơ khí liên kết trong các ngành công nghiệp tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bulông, vít, vít cấy và đai ốc có ren hệ mét theo các tiêu chuẩn liên quan, với đường kính ren danh nghĩa từ 1 mm đến 48 mm.
- Các sản phẩm cơ khí này phải được chế tạo phù hợp với bản vẽ kỹ thuật và các yêu cầu của tiêu chuẩn này, đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn trong lắp ráp công nghiệp.
- Quy định rõ việc áp dụng các tiêu chuẩn bổ trợ về dung sai, phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm.
- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với ren
- Ren của bulông, vít, vít cấy và đai ốc phải là ren hệ mét, tuân thủ các tiêu chuẩn về profin ren và kích thước cơ bản.
- Dung sai ren phải nằm trong phạm vi cho phép, cụ thể đối với ren ngoài (bulông, vít, vít cấy) thường áp dụng miền dung sai 6g, 8g; đối với ren trong (đai ốc) áp dụng miền dung sai 6H, 7H.
- Bề mặt ren không được có các khuyết tật như sứt mẻ, ren bị thiếu hụt, hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép và khả năng chịu lực của mối liên kết.
- Điều 3: Cơ tính và vật liệu chế tạo
- Quy định cụ thể về cấp độ bền của bulông, vít, vít cấy (ví dụ: 3.6, 4.6, 4.8, 5.6, 5.8, 6.6, 6.8, 8.8, 10.9, 12.9) và cấp độ bền của đai ốc (ví dụ: 4, 5, 6, 8, 10, 12).
- Vật liệu chế tạo phải là thép carbon, thép hợp kim hoặc kim loại màu có mác thép phù hợp để đạt được cấp độ bền tương ứng sau khi gia công hoặc nhiệt luyện.
- Các chỉ tiêu cơ tính bắt buộc phải kiểm tra bao gồm: giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối, độ cứng (Rockwell hoặc Brinell) và độ bền thử tải của đai ốc.
- Điều 4: Chất lượng bề mặt và dung sai kích thước
- Bề mặt của chi tiết lắp xiết không được có các vết nứt, vết rạn do rèn, dập hoặc nhiệt luyện gây ra.
- Cho phép có các khuyết tật bề mặt nhỏ như vết xước nhẹ, vết lõm do vận chuyển nhưng phải nằm trong giới hạn dung sai kích thước cho phép và không làm giảm khả năng chịu lực của chi tiết.
- Quy định về lớp mạ bảo vệ (nếu có): lớp mạ phải bám dính tốt, đều màu, không bị bong tróc và phải đảm bảo kích thước ren sau khi mạ vẫn nằm trong miền dung sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BULÔNG, VÍT, VÍT CẤY, ĐAI ỐC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Bolts, scres, studus and nuts - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bu lông, vít, vít cấy và đai ốc có đường kính ren từ 1 đến 48 mm
1.1. Kiểu, kích thước, ren, sai lệch giới hạn và độ nhẵn bề mặt của bu lông, vít, vít cấy và đai ốc phải phù hợp với những yêu cầu đã được quy định trong các tiêu chuẩn và kích thước.
1.2. Cơ tính của bu lông, vít, vít cấy và đai ốc làm bằng thép cacbon và thép hợp kim phải theo những chỉ dẫn trong bảng 1 và 2.
Cơ tính của bu lông, vít và vít cấy làm bằng thép cacbon và thép hợp kim ở nhiệt độ thường
Bảng 1
| Cấp bền* | Giới hạn bền σb, KG/mm2 | Giới hạn chảy σc, KG/mm2 | Độ giãn dài tương đối ε, % | Độ dai và dập ak KG/mm2 | Độ cứng Brinen HB | Độ cứng Rocven | Ứng suất do tải trọng thử σt KG/mm2 | |||||||
| HRB | HRC | |||||||||||||
| Nhỏ nhất | Lớn nhất (tham khảo) | Không nhỏ hơn | Nhỏ nhất | |||||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 101:1963 về Bulông thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh - Kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 96:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4795:1989 về Bulông, vít, vít cấy - Khuyết tật bề mặt - Các phương pháp kiểm tra
- 1Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 101:1963 về Bulông thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh - Kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 96:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4795:1989 về Bulông, vít, vít cấy - Khuyết tật bề mặt - Các phương pháp kiểm tra
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1916:1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 23/12/1976
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
