Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1996 về móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1996 về móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Mã số tiêu chuẩn: TCVN 189:1996.
- Nội dung trích xuất ghi nhận: Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4).
Nội dung cốt lõi và định hướng quy định:
Tiêu chuẩn TCVN 189:1996 được xây dựng nhằm cung cấp các nguyên tắc, chỉ tiêu và phương pháp kỹ thuật bắt buộc trong quá trình tính toán, thiết kế móng cọc tiết diện nhỏ phục vụ các công trình xây dựng. Các nội dung cơ bản thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn bao gồm:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung: Đề xuất các căn cứ kỹ thuật, điều kiện địa chất và quy mô công trình phù hợp để áp dụng giải pháp móng cọc tiết diện nhỏ nhằm đảm bảo tính kinh tế và an toàn chịu lực.
- Tiêu chuẩn vật liệu và cấu tạo: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo cọc (bê tông, cốt thép), kích thước tiết diện cọc, độ dài đoạn cọc cũng như các chi tiết cấu tạo mối nối.
- Tính toán sức chịu tải và độ biến dạng: Hướng dẫn phương pháp xác định sức chịu tải của cọc tiết diện nhỏ theo cường độ vật liệu và theo đất nền, tính toán độ lắng và sự làm việc đồng thời của nhóm cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình.
- Yêu cầu về kiểm tra và nghiệm thu thiết kế: Lập các tiêu chí đánh giá an toàn, kiểm tra chất lượng cọc và móng cọc trong giai đoạn thiết kế và thi công thử nghiệm.
Lưu ý: Do nội dung trích xuất hiện tại chỉ ghi nhận danh mục tiêu đề "Phần mở đầu & các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)", người sử dụng cần tham khảo văn bản gốc đầy đủ của TCVN 189:1996 để cập nhật chi tiết các công thức tính toán và số liệu kỹ thuật cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
MÓNG CỌC TIẾT DIỆN NHỎ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
SMALL SECTIONAL PILES - DESIGN STANDARD
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cọc có chiều rộng tiết diện nhỏ hơn 250 mm, được thi công bằng phương pháp đóng hoặc ép.
1.2. Cọc tiết diện nhỏ có thể sử dụng trong các công trình dân dụng và công nghiệp có tải trọng nhỏ và trung bình, trong việc gia cường nền móng các công trình bị hư hại do lún hoặc cần cơi nới tầng.
1.3. Không nên sử dụng cọc tiết diện nhỏ trong các công trình với móng cọc dài cao hoặc công trình chịu tải trọng ngang lớn.
1.4. Đồ án thiết kế cần xét đến ảnh hưởng bất lợi như chấn động, tiếng ồn, lún ảnh hưởng do công trình xây dựng chen đến các công trình xung quanh.
1.5. Các chú thích và phụ thuộc trong tiêu chuẩn mang tính chất ghi chú, hướng dẫn, kiến nghị nên dùng.
1.6. Định nghĩa một số thuật ngữ, kí hiệu và đơn vị.
Chiều dài cọc L : Chiều dài thân cọc, kể từ đầu cọc đến mũi cọc, m
Chiều rộng cọc B : Đường kính B của đường tròn nội tiếp với tiết diện thân cọc, cm.
Độ ngàm mũi cọc L1 : Phần chiều dài cọc nằm trong lớp đất chịu lực chủ yếu, m.
Cao độ đầu cọc : Cao độ đầu cọc sau khi đóng hoặc ép, trước khi đập đầu cọc
Cốt thép cọc : Cốt chủ là các thanh cốt thép dọc thân cọc được tính đến khi xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu. Cốt đai là các cốt thép ngang của thân cọc.
Sức chịu tải Pu : Sức chịu tải giới hạn là tải trọng phá hoại của đất hoặc vật liệu cọc, kN.
Pa - Sức chịu tải cho phép, là tải trọng tính theo điều kiện đất nền hoặc vật liệu cọc, bằng sức chịu tải giới hạn chia cho hệ số an toàn, kN.
- Sức chịu tải giới hạn nhổ, kN
Hệ số an toàn FS: Tỉ số giữa sức chịu tải giới hạn và sức chịu tải cho phép.
Thí nghiệm: Khảo sát thăm dò: khảo sát điều kiện địa chất công trình, thu thập thông tin về đất nền, địa hình.
Thí nghiệm nén tĩnh sơ bộ: nén tĩnh cọc trước khi thi công đại trà. Thí nghiệm động: Xác định quy trình thi công và sức chịu tải của cọc.
Thí nghiệm kiểm tra: kiểm tra vật liệu cọc
Thí nghiệm nén tĩnh kiểm tra: nén tĩnh cọc trong quá trình thi công hoặc sau khi thi công cọc.
Thí nghiệm đo sóng ứng suất: sử dụng lý thuyết truyền sóng để xác định sức chịu tải và phát hiện khuyết tật của cọc.
Độ chối: Độ cắm sâu trung bình của cọc dưới một nhát búa đập, được đo trong một loạt 10 nhát, máy móc
Độ trồi cọc: Cọc bị nâng lên do đóng các cọc lân cận
Chu vi cọc C: Chu vi tiết diện thân cọc, m.
Tiết diện cọc A: Diện tích của tiết diện vuông góc với thân cọc, m2
Mũi cọc: Phần dưới cùng của cọc
Đầu cọc: Phần trên cùng của cọc sau khi thi công.
Cao độ thiết kế đầu cọc: Độ cao đầu cọc được quy định trong bản vẽ thiết kế.
Tải trọng tác dụng: Được tính từ các tổ hợp tải trọng.
Ma sát âm: Lực kéo cọc đi xuống do chuyển vị của đất nền xung quanh cọc lớn hơn chuyển vị của cọc.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 205:1998 về móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 190:1996 về móng cọc thiết diện nhỏ - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 88:1982 về cọc – phương pháp thí nghiệm hiện trường
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 359:2005 về Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9361:2012 về công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10304:2014 về Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12111:2018 về Móng cọc vít có cánh đơn ở mũi - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 205:1998 về móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 190:1996 về móng cọc thiết diện nhỏ - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn ngành 20TCN 21:1986 về móng cọc
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 88:1982 về cọc – phương pháp thí nghiệm hiện trường
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 359:2005 về Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9361:2012 về công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10304:2014 về Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12111:2018 về Móng cọc vít có cánh đơn ở mũi - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1996 về móng cọc tiết diện nhỏ - tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN189:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra