Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1836:1976 về Trường thạch
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1836:1976 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trường thạch (feldspar) - một loại nguyên liệu khoáng sản quan trọng được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ, thủy tinh và các ngành công nghiệp hóa chất khác. Văn bản tập trung vào việc phân loại chất lượng, xác định các chỉ tiêu hóa - lý cốt lõi và thiết lập quy trình kiểm tra nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1)
Điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh:
- Áp dụng đối với tất cả các loại trường thạch tự nhiên đã qua khai thác hoặc đã qua chế biến (tuyển chọn, nghiền mịn) được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp gốm sứ và thủy tinh.
- Yêu cầu các cơ sở khai thác, chế biến và sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
Phân loại và Ký hiệu sản phẩm (Điều 2)
Tiêu chuẩn tiến hành phân loại trường thạch dựa trên các tiêu chí thành phần hóa học chủ yếu, đặc biệt là hàm lượng các oxit kiềm và hàm lượng tạp chất có hại:
- Phân loại theo hàm lượng oxit kali (K2O) và oxit natri (Na2O): Trường thạch được chia thành các nhóm chính dựa trên tỷ lệ của hai oxit này, quyết định nhiệt độ nóng chảy và tính chất công nghệ của nguyên liệu.
- Phân loại theo hàm lượng oxit sắt (Fe2O3): Đây là chỉ tiêu quyết định phân hạng chất lượng (hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III). Hàm lượng oxit sắt càng thấp thì trường thạch càng có giá trị cao, đặc biệt là trong sản xuất sứ trắng và thủy tinh cao cấp.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)
Điều 3 quy định chi tiết các chỉ tiêu hóa học và vật lý mà trường thạch phải đạt được đối với từng cấp độ chất lượng:
- Hàm lượng oxit kiềm (K2O + Na2O): Quy định mức tối thiểu cho từng loại sản phẩm để đảm bảo khả năng tạo pha lỏng và kết dính trong quá trình nung.
- Hàm lượng oxit sắt (Fe2O3) và oxit titan (TiO2): Giới hạn tối đa nghiêm ngặt đối với các tạp chất gây màu này. Đối với trường thạch dùng cho sứ cao cấp, hàm lượng Fe2O3 phải cực kỳ thấp để tránh làm xỉn màu sản phẩm.
- Độ ẩm của nguyên liệu: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa đối với trường thạch dạng bột hoặc dạng cục để thuận tiện cho việc vận chuyển, bảo quản và định lượng trong phối liệu.
- Cỡ hạt (đối với trường thạch đã nghiền): Quy định tỷ lệ phần trăm còn lại trên sàng tiêu chuẩn để đảm bảo độ mịn cần thiết cho quá trình phản ứng hóa lý khi nung.
Phương pháp lấy mẫu và Quy tắc nghiệm thu (Điều 4)
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc đánh giá chất lượng, Điều 4 đưa ra các quy định chặt chẽ về quy trình kiểm tra:
- Quy tắc giao nhận và nghiệm thu: Trường thạch được giao nhận theo từng lô hàng. Mỗi lô hàng phải đi kèm với giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, ghi rõ các chỉ tiêu hóa-lý thực tế.
- Phương pháp lấy mẫu đại diện: Hướng dẫn chi tiết cách thức lấy mẫu từ các vị trí khác nhau của lô hàng (trên phương tiện vận chuyển hoặc trong kho chứa) để tạo thành mẫu trung bình thí nghiệm.
- Quy trình chuẩn bị mẫu phân tích: Quy định cách nghiền, trộn và chia mẫu theo phương pháp góc tư để có được lượng mẫu thử nghiệm đồng nhất và đại diện nhất cho toàn bộ lô hàng.
Lưu ý: Các quy định trong TCVN 1836:1976 đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật giúp các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, tối ưu hóa quy trình công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm gốm sứ, thủy tinh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1836-76
TRƯỜNG THẠCH
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trường thạch nguyên liệu dạng cục, chưa qua gia công và nghiền.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Tùy theo kích thước cục, màu sắc và hàm lượng các tạp chất mà chia trường thạch nguyên liệu ra loại A và loại B như quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên các chỉ tiêu | Loại A | Loại B |
| 1. Kích thước lớn nhất của cục trường thạch tính bằng mm. | Từ 10 - 70 | Từ 10 - 150 |
| 2. Màu sắc | Màu trắng hoặc trắng phớt hồng | Màu trắng đục, xám đục hoặc phớt xanh đục |
| 3. Lượng thạch anh tự do, tính bằng %, không lớn hơn | 8 | 15 |
| 4. Lượng mica, tính bằng %, không lớn hơn | 0,5 | 0,9 |
1.2 Thành phần hóa học của trường thạch phải theo đúng các yêu cầu quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Tên các chỉ tiêu | Mức | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1837:1976 về Trường thạch - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6598:2000 về Nguyên liệu sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - Trường thạch do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1837:2008 về Trường thạch - Phương pháp phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1836:2008 về Trường thạch - Yêu cầu kỹ thuật chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1836::1976 về Trường thạch
- Số hiệu: TCVN1836::1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1976
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
