Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu đối với sản phẩm ngói xi măng cát. Đây là loại vật liệu lợp phổ biến trong xây dựng dân dụng và công nghiệp, được sản xuất từ hỗn hợp xi măng, cát và nước, có thể có hoặc không có chất màu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các loại ngói xi măng cát được sản xuất bằng phương pháp ép hoặc dập từ hỗn hợp vữa xi măng - cát.
- Sản phẩm ngói xi măng cát theo tiêu chuẩn này được thiết kế chủ yếu để sử dụng làm vật liệu lợp mái cho các công trình xây dựng nhà ở, công trình công cộng và nhà xưởng công nghiệp.
Điều 2: Phân loại, hình dáng và kích thước cơ bản
Quy định về cách phân loại sản phẩm và các thông số kích thước hình học bắt buộc nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp ghép trên mái:
- Phân loại theo hình dáng: Ngói xi măng cát được chia thành các loại chính dựa trên kiểu dáng bề mặt, bao gồm ngói sóng (ngói có một hoặc nhiều sóng) và ngói phẳng.
- Kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định cụ thể các kích thước danh nghĩa về chiều dài, chiều rộng, chiều dày của viên ngói, cũng như kích thước của các vấu gờ để móc ngói vào cầu phong, lito.
- Sai lệch cho phép: Để đảm bảo chất lượng thi công, tiêu chuẩn đưa ra hạn mức sai lệch kích thước cực kỳ nghiêm ngặt:
- Sai lệch chiều dài và chiều rộng không được vượt quá mức giới hạn cho phép tùy theo kích thước danh nghĩa.
- Sai lệch về chiều dày và độ cong vênh của bề mặt viên ngói phải nằm trong phạm vi kiểm soát để tránh hiện tượng hở mái khi lợp.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm ngói xi măng cát phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
- Ngoại quan và khuyết tật cho phép:
- Bề mặt viên ngói phải phẳng đều, không được có các vết nứt xuyên suốt qua chiều dày viên ngói.
- Các cạnh của viên ngói phải thẳng, sắc nét, không bị sứt mẻ quá mức quy định.
- Màu sắc của ngói (đối với loại ngói có pha màu) phải đồng đều trên toàn bộ bề mặt ngoài.
- Các chỉ tiêu cơ lý:
- Tải trọng uốn gãy: Là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện khả năng chịu lực của ngói khi chịu tác động của ngoại lực (như gió bão hoặc người đi lại trên mái). Tiêu chuẩn quy định mức tải trọng uốn gãy tối thiểu cho từng loại ngói.
- Độ hút nước: Hàm lượng nước hấp thụ tối đa của ngói xi măng cát không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định so với khối lượng khô, nhằm hạn chế sự rêu mốc và tăng độ bền thời tiết.
- Độ xuyên nước (Tính chống thấm): Sau một khoảng thời gian thử nghiệm liên tục dưới áp lực cột nước nhất định, mặt dưới của viên ngói không được xuất hiện giọt nước nhỏ giọt, đảm bảo khả năng chống dột tuyệt đối cho công trình.
Điều 4: Phương pháp thử và Quy tắc nghiệm thu
Quy định quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách khách quan và chính xác:
- Quy tắc lấy mẫu nghiệm thu:
- Sản phẩm được nghiệm thu theo từng lô. Mỗi lô bao gồm các viên ngói cùng chủng loại, kích thước và được sản xuất trong cùng một khoảng thời gian với cùng một công nghệ.
- Số lượng mẫu thử được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau trong lô hàng theo tỷ lệ quy định để tiến hành kiểm tra ngoại quan, kích thước và các chỉ tiêu cơ lý.
- Phương pháp xác định kích thước và ngoại quan: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như thước kẹp, thước lá kim loại và dưỡng đo để kiểm tra độ chính xác của kích thước và độ cong vênh.
- Phương pháp thử tải trọng uốn gãy: Sử dụng thiết bị uốn mẫu chuyên dụng với gối đỡ và mũi uốn tiêu chuẩn, gia tải với tốc độ quy định cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn để xác định lực uốn gãy.
- Phương pháp thử độ hút nước và độ xuyên nước: Quy định chi tiết quy trình sấy khô mẫu, ngâm nước và theo dõi sự rò rỉ nước qua bề mặt ngói trong phòng thí nghiệm để đưa ra kết luận chính xác nhất về khả năng chống thấm của sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1453:1986
Nhóm H
NGÓI XI MĂNG CÁT
Concrete tiles
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1453: 1973, áp dụng cho ngói lợp và ngói úp nóc được chế tạo từ xi măng và cát, dùng để lợp mái nhà.
1. Kiểu và kích thước cơ bản
1.1. Các kiểu và kích thước cơ bản của ngói xi măng cát được nêu trên các hình vẽ từ 1 đến 3 và các bảng từ 1 đến 3.
Chú thích: Hình dạng bề mặt của viên ngói trên các hình vẽ chỉ có tính chất quy ước.
1.2. Khuyến khích sản xuất các viên ngói nửa với chiều rộng có ích bằng một nửa chiều rộng của viên ngói nguyên.
1.3. Cho phép sản xuất các kiểu ngói không nêu trong tiêu chuẩn này nhưng phải bảo đảm yêu cầu kĩ thuật quy định ở phần 2.
1.4. Chiều sâu rãnh ngói không nhỏ hơn 5mm, chiều cao mấu không nhỏ hơn 15mm.
1.5. Ngói phải có lỗ xâu dây thép với đường kính lỗ không nhỏ hơn 2mm, ở khoảng cách 100mm kể từ rìa phía dưới của viên ngói.
Bảng 1
mm
| Kiểu ngói | Kích thước đủ | Kích thước có ích | Chiều dày h | |||||||
| Chiều dài a | Chiều rộng b | Chiều dài c | Chiều rộng d | |||||||
| Danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Danh nghĩa | Sai lệch cho phép | |||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:1995 về ngói đất sét nung – yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4730:1989 về sản xuất gạch ngói nung - Yêu cầu chung về an toàn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4313:1995 về ngói - phương pháp thử cơ lý
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7195:2002 về Ngói tráng men
- 1Quyết định 2379/QĐ-BKHCN năm 2023 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:1995 về ngói đất sét nung – yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4730:1989 về sản xuất gạch ngói nung - Yêu cầu chung về an toàn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4313:1995 về ngói - phương pháp thử cơ lý
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7195:2002 về Ngói tráng men
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1453:2023 về Ngói bê tông và phụ kiện
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- Số hiệu: TCVN1453:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 20/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
