Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các quy trình, phương pháp thử nghiệm nhằm xác định thành phần hóa học của đá vôi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, hóa chất và các ngành công nghiệp liên quan khác tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học (bao gồm cả phương pháp trọng lượng, phương pháp thể tích và phương pháp quang phổ) để xác định hàm lượng các thành phần hóa học chủ yếu trong đá vôi.
- Các thành phần được xác định bao gồm: mất khi nung (MKN), silic dioxit (SiO2), sắt oxit (Fe2O3), nhôm oxit (Al2O3), canxi oxit (CaO), magie oxit (MgO), và các oxit khác nếu có yêu cầu.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đá vôi dùng làm nguyên liệu sản xuất xi măng, vôi công nghiệp và các mục đích sử dụng khác đòi hỏi độ chính xác cao trong phân tích hóa học.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác của phép đo.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm (TCVN 4851 hoặc ISO 3696) nhằm đảm bảo độ tinh khiết của dung môi.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh đo thể tích, cân phân tích và các thiết bị đo lường bổ trợ khác để chuẩn hóa quy trình thực nghiệm.
- Quy định chung trong phân tích hóa học (Điều 3)
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình phân tích và pha chế thuốc thử phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị và dụng cụ: Quy định nghiêm ngặt về độ chính xác của cân phân tích (độ nhạy đến 0,0001 g), lò nung có bộ điều khiển nhiệt độ tự động, tủ sấy, và các dụng cụ thủy tinh đạt chuẩn đo lường quốc gia.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu đá vôi phải được lấy và gia công theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo tính đại diện. Mẫu sau khi nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành cân phân tích.
- Số lượng phép thử và sai số: Mỗi chỉ tiêu phân tích phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Kết quả phân tích là trung bình cộng của các phép thử song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể cho từng phương pháp.
- Các phương pháp phân tích cốt lõi (Điều 4)
- Xác định mất khi nung (MKN): Phương pháp dựa trên nguyên lý nung mẫu thử ở nhiệt độ cao (khoảng từ 950 độ C đến 1000 độ C) đến khối lượng không đổi. Sự giảm khối lượng chính là lượng mất khi nung, chủ yếu là do sự phân hủy của các muối cacbonat và sự bay hơi của nước liên kết, chất hữu cơ.
- Xác định hàm lượng Silic Dioxit (SiO2): Sử dụng phương pháp khối lượng kết hợp với phương pháp so màu quang phổ. Mẫu được phân hủy bằng hỗn hợp kiềm nóng chảy hoặc axit mạnh, sau đó cô cạn để tách silic dưới dạng axit silicic đông tụ, nung và cân. Phần silic còn lại trong dung dịch lọc được xác định bằng phương pháp so màu xanh molypden.
- Xác định hàm lượng Sắt Oxit (Fe2O3): Sử dụng phương pháp thể tích (chuẩn độ bằng dung dịch EDTA hoặc muối Complexon III với chỉ thị thích hợp) hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử sử dụng thuốc thử axit sulfosalixilic ở môi trường kiềm.
- Xác định hàm lượng Nhôm Oxit (Al2O3): Xác định gián tiếp qua việc chuẩn độ tổng lượng sắt và nhôm bằng EDTA, sau đó trừ đi hàm lượng sắt oxit đã biết, hoặc xác định trực tiếp bằng phương pháp chuẩn độ ngược EDTA ở pH thích hợp.
- Xác định hàm lượng Canxi Oxit (CaO): Đây là thành phần chiếm tỷ lệ lớn nhất trong đá vôi. Phương pháp phổ biến là chuẩn độ thể tích bằng dung dịch EDTA ở môi trường pH lớn hơn 12, sử dụng chỉ thị murexit hoặc fluorexon để nhận biết điểm tương đương.
- Xác định hàm lượng Magie Oxit (MgO): Được xác định bằng cách chuẩn độ tổng canxi và magie bằng EDTA ở pH bằng 10 với chỉ thị đen eriocrom T (ET-00), sau đó trừ đi thể tích EDTA đã tiêu tốn để chuẩn độ canxi oxit.
- Ý nghĩa thực tiễn và ứng dụng của tiêu chuẩn
TCVN 9191:2012 là công cụ kỹ thuật không thể thiếu đối với các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và hóa chất. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính khách quan, chính xác và độ tin cậy cao của kết quả phân tích, từ đó giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁ VÔI - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Limestone - Test methods for chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 9191:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 312:2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9191:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ VÔI - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Limestone - Test methods for chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần chủ yếu trong đá vôi.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với các nguyên liệu có thành phần tương tự đá vôi (Vôi sống, vôi hydrat và dolomit).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn tinh khiết phân tích (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (gọi tắt là "nước").
3.2. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1 + 2) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 2 thể tích nước.
3.3. Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/mL).
3.4. Việc xây dựng lại đường chuẩn (nếu có) được tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn.
3.5. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng mẫu cân và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép, nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.6. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song tính bằng phần trăm (%).
3.7. Xác định khối lượng không đổi
Xác định khối lượng không đổi bằng cách: nung mẫu đến nhiệt độ xác định và giữ ở nhiệt độ đó 15 min, để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Quá trình được lặp lại cho đến khi độ chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,0005 g.
4.1. Natri cacbonat (Na2CO3) khan
4.2. Kali cacbonat (K2CO3) khan.
4.3. Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể.
4.4. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
4.5. Axit flohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12 (38% đến 40%).
4.6. Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, d = 1,84.
4.7. Axit acetic (CH3COOH) đậm đặc, d = 1,05 đến 1,06.
4.8. Amoni hydroxit (NH
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6072:1996 về nguyên liệu để sản xuất xi măng poóc lăng - đá vôi - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 1690/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 312:2004 về đá vôi - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6072:1996 về nguyên liệu để sản xuất xi măng poóc lăng - đá vôi - yêu cầu kĩ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 8Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN9191:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
