Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit trong thủy tinh màu. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất và kiểm định chất lượng thủy tinh, giúp đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong việc phân tích thành phần hóa học của sản phẩm.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit.
- Phạm vi áp dụng: Xác định hàm lượng sắt oxit trong các loại thủy tinh màu.
- Nội dung phân tích: Tập trung vào Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng kỹ thuật và pháp lý cho phương pháp thử nghiệm, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ đối tượng thủy tinh màu áp dụng phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit, xác định giới hạn và điều kiện kỹ thuật của tiêu chuẩn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy hoặc tài liệu kỹ thuật liên quan được sử dụng làm căn cứ để thực hiện phương pháp thử nghiệm này.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 3): Mô tả cơ sở khoa học và nguyên tắc hóa học hoặc vật lý được sử dụng để xác định hàm lượng sắt oxit trong mẫu thử thủy tinh màu.
- Thiết bị và dụng cụ (Điều 4): Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị, máy móc, dụng cụ đo lường và hóa chất cần thiết để tiến hành quá trình phân tích một cách chính xác nhất.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các văn bản công bố chính thức để áp dụng chính xác trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY TINH MẦU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT OXIT
Colour glass - Test method for determination of ferric oxide
Lời nói đầu
TCVN 9178:2012 được chuyển đổi từ TCXD 137:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCNV 9178:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH MẦU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT OXIT
Colour glass - Test method for determination of ferric oxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt (III) oxit trong thủy tinh màu.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - Quy định chung.
Theo TCXD 136:1985.
4.1. Kali pyrosunfat (K2S2O7), khan.
4.2. Amoni clorua (NH4Cl), tinh thể.
4.3. Axit flohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12.
4.4. Axit clodydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
4.5. Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, d = 1,84.
4.6. Axit nitric (HNO3) đậm đặc, d = 1,52.
4.7. Axit clohydric (HCl), pha loãng (1+1).
4.8. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1+1).
4.9. Axit nitric (HNO3), pha loãng (1+1).
4.10. Axit tactric (H2C4H4O6), dung dịch 20 %, bảo quản trong chai thủy tinh tối màu.
4.11. Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc, d = 0,88.
4.12. Amoni hydroxit (NH4OH), pha loãng (1+1).
4.13. Hydroxylamin clohydrat (NH2OH.HCl), dung dịch 10 %.
4.14. Para nitrophenol (C6H5NO3), dung dịch 0,5 % pha trong hỗn hợp (rượu etylic:nước) (1+1).
4.15. 1,1 phenantrolin (C12H8N2), dung dịch 0,25 %.
4.16. Phèn nhôm amoni ((NH4)2SO4.12H2O), dung dịch 5 %.
4.17. Dung dịch tiêu chuẩn gốc sắt (III) oxit (Fe2O3) 0,1 mg/mL:
Cân 0,1005 gam sắt (III) oxit (hoặc lượng cân tương ứng của một muối sắt (III)) đã sấy ở 105 oC ± 5 oC vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL, thêm vào cốc 10 mL axit clohydric đặc (4.4), đun đến tan trong. Để nguội chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 L, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều.
* Dung dịch tiêu chuẩn làm việc sắt (III) oxit (Fe2O3) 0,01 mg/mL:
Lấy 50 mL dung dịch tiêu chuẩn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9182:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Niken oxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9179:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng titan dioxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9180:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng đồng oxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9181:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng coban oxit
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9182:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Niken oxit
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9179:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng titan dioxit
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9180:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng đồng oxit
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9181:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng coban oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- Số hiệu: TCVN9178:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
