Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-5:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-5:2011 quy định phương pháp thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối của nhựa đường lỏng bằng cách sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về nhựa đường lỏng, giúp đánh giá chất lượng và đặc tính kỹ thuật của vật liệu phục vụ cho công trình giao thông đường bộ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng để xác định độ nhớt tuyệt đối (độ nhớt động lực học) của các loại nhựa đường lỏng (bao gồm cả nhựa đường đặc và nhựa đường lỏng pha dầu) ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 60 độ C.
- Phạm vi đo của phương pháp này thường nằm trong khoảng từ 0,0036 Pa.s đến trên 20.000 Pa.s (tương đương từ 0,036 Poise đến trên 200.000 Poise).
- Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc áp dụng phương pháp. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi tiến hành thử nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 8818-1: Nhựa đường lỏng - Yêu cầu kỹ thuật.
- ASTM E1: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM (hoặc các tiêu chuẩn nhiệt kế tương đương có độ chính xác cao).
- ASTM E77: Phương pháp kiểm tra và hiệu chuẩn nhiệt kế.
- Các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế khác liên quan đến việc hiệu chuẩn nhớt kế mao dẫn chân không và kiểm soát nhiệt độ bể ổn nhiệt.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện thử nghiệm:
- Độ nhớt tuyệt đối (độ nhớt động lực học): Là đại lượng đặc trưng cho lực cản bên trong chống lại sự chảy của chất lỏng. Ký hiệu là eta (η).
- Đơn vị đo: Đơn vị đo độ nhớt tuyệt đối trong hệ SI là Pascal giây (Pa.s). Đơn vị đo truyền thống thường dùng là Poise (P) hoặc Centipoise (cP), trong đó 1 Pa.s = 10 Poise.
- Nhớt kế mao dẫn chân không: Thiết bị đo chuyên dụng có cấu tạo gồm các bầu chứa và ống mao quản, hoạt động dựa trên nguyên lý tạo áp suất chân không để hút mẫu thử đi qua mao quản.
Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
Nguyên lý và các bước cơ bản của phương pháp thử nghiệm được tóm tắt như sau:
- Chuẩn bị mẫu và thiết bị: Mẫu nhựa đường lỏng được gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp để đảm bảo tính chảy, sau đó được rót vào nhớt kế mao dẫn chân không đã được làm sạch và sấy khô.
- Ổn định nhiệt độ: Nhớt kế chứa mẫu được đặt vào bể ổn nhiệt ở nhiệt độ thử nghiệm quy định (thường là 60 độ C) và giữ trong một khoảng thời gian nhất định để mẫu đạt được sự đồng đều về nhiệt độ.
- Tạo chân không và đo thời gian: Sử dụng một hệ thống tạo chân không để áp dụng một áp suất âm không đổi (thường là 300 mmHg hoặc theo quy định của từng loại nhớt kế) lên một đầu của nhớt kế. Tiến hành đo thời gian (tính bằng giây) để mặt khum của mẫu nhựa đường di chuyển qua các vạch dấu trên ống mao quản.
- Tính toán kết quả: Độ nhớt tuyệt đối của mẫu được tính bằng cách nhân thời gian chảy đo được với hệ số hiệu chuẩn của nhớt kế tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT TUYỆT ĐỐI (SỬ DỤNG NHỚT KẾ MAO DẪN CHÂN KHÔNG)
Cut-back Asphalt - Test Method - Part 5: Test Method for Viscosity of Asphalts by Vacum Capillary Viscometer
Lời nói đầu
TCVN 8818-5: 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8118, gồm 5 phần :
TCVN 8818-1 :2011, Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8818-2 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa.
TCVN 8818-3 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước.
TCVN 8818-4 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất.
TCVN 8818-5 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không).
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ – PHẦN 5: THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT TUYỆT ĐỐI (SỬ DỤNG NHỚT KẾ MAO DẪN CHÂN KHÔNG)
Cut-back asphalt – Test Method – Part 5: Test Method for Viscosity of Asphalts by Vacum Capillary Viscometer
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nhớt tuyệt đối của nhựa đường lỏng tại nhiệt độ 60oC với dải độ nhớt từ 0,0036 Pa.s đến 20000 Pa.s. Phương pháp này sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không.
TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bitum - Phương pháp lấy mẫu.
3.1 Độ nhớt (viscosity):
Tỷ số giữa ứng suất cắt và tốc độ cắt được gọi hệ số độ nhớt. Hệ số này là số đo lực cản chảy của chất lỏng và thường gọi là độ nhớt chất lỏng.
Đơn vị đo của độ nhớt là Pa.s. 1 Pa.s = 1 N.s/m2; 1 Pa.s = 10P (poise).
Đo thời gian để một thể tích mẫu thí nghiệm chảy hết qua một ống mao dẫn của nhớt kế dưới tác dụng hút chân không ở điều kiện thí nghiệm tiêu chuẩn. Độ nhớt được tính là tích số của thời gian đo được (tính bằng giây, ký hiệu là s) và hệ số hiệu chuẩn của nhớt kế.
5.1 Nhớt kế: nhớt kế mao dẫn chân không làm bằng thuỷ tinh, có 3 loại như sau:
| Loại nhớt kế | Ký hiệu |
| Nhớt kế mao dẫn chân không Cannon-Manning (Cannon-Manning Vacuum Viscometer-CMVV) | B1 |
| Nhớt kế mao dẫn chân không Aphalt Institute (Asphalt Institute Vacuum Viscometer-AIVV) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 356:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 279:2001 về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 356:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 279:2001 về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-4:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-5:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
- Số hiệu: TCVN8818-5:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
