Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11723:2004. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng asen và selen trong nhiên liệu khoáng rắn (than đá và cốc) bằng phương pháp hỗn hợp Eschka và kỹ thuật phát sinh hydrua. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng asen và selen có trong các loại nhiên liệu khoáng rắn bao gồm than đá, than nâu và cốc.
- Phương pháp thực hiện: Sử dụng hỗn hợp Eschka để nung mẫu nhằm giữ lại asen và selen, sau đó tiến hành xác định bằng phương pháp phát sinh hydrua kết hợp với đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 1693 (ISO 18283): Than đá và cốc - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ISO 13909 (tất cả các phần): Than đá và cốc - Phương pháp lấy mẫu tự động.
- ISO 5069-2: Than nâu và than non - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định độ ẩm và phân tích chung.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định asen và selen được quy định chi tiết qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Quá trình nung mẫu (Tro hóa): Một phần mẫu thử được nung cùng với hỗn hợp Eschka trong môi trường oxy hóa ở nhiệt độ quy định để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ. Quá trình này giúp chuyển hóa asen và selen thành dạng arsenat và selenat hòa tan, được giữ lại trong hỗn hợp tro.
- Hòa tan mẫu: Phần cặn sau khi nung được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch axit clohydric (HCl) đậm đặc.
- Khử hóa học:
- Asen (V) được khử về dạng asen (III) bằng cách sử dụng chất khử phù hợp (thường là kali iođua).
- Selen (VI) được khử về dạng selen (IV) bằng cách đun nóng dung dịch trong môi trường axit clohydric đậm đặc.
- Phát sinh hydrua và đo phổ: Các nguyên tố asen và selen sau khi khử được chuyển hóa thành các hydrua thể khí (arsin và hydro selenua) bằng phản ứng với natri borohydrua. Các hydrua này được dẫn vào tế bào thạch英 (quartz cell) được nung nóng của máy phổ hấp thụ nguyên tử để đo độ hấp thụ tại bước sóng đặc trưng.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Để đảm bảo độ chính xác cao và tránh nhiễm bẩn mẫu, tất cả các hóa chất được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải đạt tiêu chuẩn loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696):
- Hỗn hợp Eschka: Gồm hai phần khối lượng magie oxit (MgO) nhẹ và một phần khối lượng natri cacbonat khan (Na2CO3). Hỗn hợp này không được chứa asen và selen ở mức có thể phát hiện được bằng phương pháp này.
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch đậm đặc (khối lượng riêng khoảng 1,19 g/ml) và các dung dịch loãng được pha chế theo tỷ lệ quy định.
- Chất khử: Natri borohydrua (NaBH4) hoặc kali borohydrua (KBH4) được hòa tan trong dung dịch natri hydroxit (NaOH) để làm chất ổn định, dùng để phát sinh hydrua.
- Dung dịch tiêu chuẩn: Các dung dịch tiêu chuẩn gốc của asen và selen có nồng độ chính xác (thường là 1000 mg/l) để pha chế các dung dịch làm việc dùng cho việc xây dựng đường chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN − XÁC ĐỊNH ASEN VÀ SELEN – PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP ESCHKA VÀ PHÁT SINH HYDRUA
Solid mineral fuels − Determination of arsenic và selenium – Eschka’s mixture and hydride generation method
Lời nói đầu
TCVN 7986 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 11723 :2004.
TCVN 7986 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn − Than biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN − XÁC ĐỊNH ASEN VÀ SELEN – PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP ESCHKA VÀ PHÁT SINH HYDRUA
Solid mineral fuels − Determination of arsenic và selenium – Eschka’s mixture and hydride generation method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định asen và selen trong nhiên liệu khoáng rắn, sử dụng hỗn hợp Eschka trong quá trình tro hóa, chiết cặn tro với axit, và sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử phát sinh hydrua hoặc đo quang phổ huỳnh quang nguyên tử phát sinh hydrua.
CHÚ THÍCH Cũng có thể áp dụng phương pháp này để xác định các chất phân tích bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma điện cực cảm ứng phát sinh hydrua.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 4919 (ISO 687) Nhiên liệu khoáng rắn – Cốc – Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung.
ISO 5068 : 1983 Brown coals and lignites – Determination of moisture content – Indirect gravimetric method (Than nâu và than non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp khối lượng gián tiếp).
ISO 5069-2 : 1983 Brown coals and lignites – Principles of sampling – Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và than non – Nguyên tắc lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
ISO 11722 : 1999 Solid mineral fuels – Hard coal – Determination of moisture in the general analysis test sample by drying in nitrogen (Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định độ ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng phương pháp sấy trong dòng nitơ).
ISO 13909-4 : 2001 Hard coal and coke – Mechanical sampling – Part 4: Coal – Preparation of test samples (Than đá và cốc − Lấy mẫu cơ học − Phần 4: Than – Chuẩn bị mẫu thử).
ISO 13909-6 : 2001 Hard coal and coke – Mechanical sampling – Part 6: Coke – Preparation of test samples (Than đá và cốc − Lấy mẫu cơ học − Phần 6: Cốc – Chuẩn bị mẫu thử).
Đốt một khối lượng mẫu xác định, cùng với hỗn hợp Eschka trong môi trường oxy hóa ở 800 oC để loại bỏ các chất hữu cơ. Sau đó chiết cặn bằng axit clohydric và xác định chất phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử phát sinh hydrua hoặc phương pháp quang phổ huỳnh quang nguyên tử phát sinh hydrua.
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có quy định khác, chỉ dùng hoá chất loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước loại 1 quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1. Hỗn hợp Eschka, gồm hai phần khối lượng magie oxit đã nung sơ bộ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-2:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo màu sau khi khử molypdophosphat
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 255:2007 (ISO 609 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định cacbon và hydro - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4916:2007 (ISO 351 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2018 (ISO 15237:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng trong than
- 1Quyết định 4227/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Nhiên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4919:2007 (ISO 00687:2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Cốc - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-2:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo màu sau khi khử molypdophosphat
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 255:2007 (ISO 609 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định cacbon và hydro - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4916:2007 (ISO 351 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2018 (ISO 15237:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng trong than
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2018 (ISO 11723:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp eschka và phát sinh hydrua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008 (ISO 11723 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp Eschka và phát sinh hydrua
- Số hiệu: TCVN7986:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
