Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7744:2013 về Gạch terrazzo do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho phiên bản TCVN 7744:2007, đưa ra các quy định kỹ thuật chi tiết nhằm kiểm soát chất lượng sản xuất và nghiệm thu gạch terrazzo tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với gạch terrazzo được sản xuất từ xi măng, nước, cốt liệu tự nhiên (như đá mạt, cát, bột đá) và các chất màu, phụ gia khác.
- Sản phẩm gạch terrazzo thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được chế tạo bằng công nghệ ép rung hoặc ép tĩnh, chuyên dùng để lát nền trong nhà hoặc lát sân bãi, vỉa hè, lối đi bộ ngoài trời.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại gạch bê tông giả đá không có lớp mặt terrazzo hoặc các loại gạch gốm, gạch đá tự nhiên khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 2682: Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6260: Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4506: Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7572: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử.
- TCVN 4759: Gạch bê tông lát lá dừa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Gạch terrazzo (Terrazzo tiles): Là sản phẩm bê tông nhân tạo dạng tấm, được định hình bằng phương pháp ép. Sau khi đóng rắn, bề mặt sản phẩm được mài bóng, mài mờ hoặc tạo nhám để làm nổi bật các hạt cốt liệu đá tự nhiên.
- Lớp mặt (Face layer): Là lớp phía trên của gạch terrazzo hai lớp, được thiết kế đặc biệt với hỗn hợp xi măng, bột đá, hạt đá tự nhiên và chất màu để tạo tính thẩm mỹ cũng như khả năng chống mài mòn cao.
- Lớp đế (Backing layer): Là lớp phía dưới của gạch terrazzo hai lớp, cấu tạo từ hỗn hợp bê tông xi măng thông thường, đóng vai trò chịu lực chính cho viên gạch.
- Gạch một lớp (Single-layered tiles): Là loại gạch terrazzo có cấu trúc đồng nhất từ bề mặt đến mặt đáy, được sản xuất từ cùng một loại phối liệu trong suốt chiều dày viên gạch.
- Gạch hai lớp (Double-layered tiles): Là loại gạch gồm lớp mặt và lớp đế được ép chặt và liên kết định hình cùng nhau trong quá trình sản xuất.
- Phân loại, hình dáng và kích thước cơ bản (Điều 4)
Quy định về phân loại và thông số hình học của gạch terrazzo được chi tiết hóa như sau:
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Gạch được chia làm hai nhóm chính là gạch dùng trong nhà (ký hiệu là TN) và gạch dùng ngoài trời (ký hiệu là NT).
- Phân loại theo cấu tạo: Gồm gạch terrazzo một lớp và gạch terrazzo hai lớp.
- Hình dáng: Gạch thông thường có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật. Ngoài ra, nhà sản xuất có thể cung cấp các hình dáng hình học khác theo thỏa thuận cụ thể với khách hàng.
- Kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định các kích thước danh nghĩa phổ biến cho gạch hình vuông (như 200 mm x 200 mm, 300 mm x 300 mm, 400 mm x 400 mm, 500 mm x 500 mm) với chiều dày tương ứng phù hợp với tải trọng thiết kế của công trình.
- Sai lệch kích thước cho phép: Quy định cụ thể giới hạn sai lệch cho phép về chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ thẳng cạnh, độ vuông góc và độ phẳng bề mặt nhằm đảm bảo tính đồng đều khi thi công lát nền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Terrazzo tiles
Lời nói đầu
TCVN 7744 : 2013 được soát xét từ TCVN 7744 : 2007 và dựa trên cơ sở tiêu chuẩn BS EN 13748-1:2004 và BS EN 13748-2:2004 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠCH TERAZO
Terrazzo tiles
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch terazo chất kết dính xi măng dùng lát trong và ngoài nhà.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6065:1995 Gạch xi măng lát nền.
TCVN 6355-2:1998 Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ uốn.
TCVN 6415-14:2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát.
ISO 8486-1:1996 Vật liệu mài liên kết - Xác định và lựa chọn phân bố cỡ hạt - Phần 1: Hạt lớn từ F4 đến F220 (Bonded abrasives - Determination and designation of grain distribution - Part 1: Macrogrits F4 to T220).
BS EN ISO 4288:1998 Yêu cầu kỹ thuật sản phẩm hình học - Cấu trúc bề mặt - Phương pháp mặt nghiêng: Quy định và các bước đánh giá chất lượng bề mặt (Geometric product specification (GPS) - Surface texture - Profile method: Rules and procedures for the asssessment of surface texture).
BS EN 10083-2:2006 Thép tôi - Quy định phân bố kỹ thuật cho thép không hợp kim (Steels for quenching and tempering - Technical delivery conditions for non alloy steels).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Gạch terazo (terrazzo tiles)
Sản phẩm được tạo thành từ hỗn hợp gồm xi măng, nước, cốt liệu và có thể có phụ gia, chất tạo màu. Bề mặt gạch có thể nhám hoặc mài bóng.
3.2. Gạch terazo nội thất (terrazo tiles for internal use)
Gạch terazo dùng lát trong nhà.
3.3. Gạch terazo ngoại thất (terrazzo tiles for external use)
Gạch terazo dùng lát bên ngoài nhà.
3.4. Gạch terazo một lớp (single-layered terrazzo tiles)
Gạch terazo chế tạo từ một hỗn hợp vật liệu đồng nhất.
3.5. Gạch terazo hai lớp (dual-layered terrazzo tiles)
Gạch terazo chế tạo từ hai lớp hỗn hợp vật liệu, trong đó có lớp mặt và lớp đệm đáy.
3.6. Mặt trên (upper face)
Bề mặt nhìn thấy sau khi lát.
3.7. Lớp mặt (facing layer)
Lớp hỗn hợp vật liệu dùng chế tạo mặt trên có tác dụng trang trí và chống tác động cơ học trực tiếp khi sử dụng.
3.8. Mặt lát (bed face)
Bề mặt song song với mặt trên và tiếp xúc với lớp nền hoặc lớp lót sau khi lát.
3.9. Lớp nền (layer of base)
Lớp có bề mặt dùng để lát.
3.10. Lớp lót (underlayer)
Lớp để làm phẳng bề mặt lớp nền.
Theo mục đích sử dụng gạch terazo được phân thành 2 loại:
- Gạch terazo nội thất.
- Gạch terazo ngoại thất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-1:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 về Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6065:1995 về gạch xi măng lát nền
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6355-2:1998 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ uốn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7744:2007 về Gạch terrazzo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-1:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 về Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7744:2013 về Gạch terazo
- Số hiệu: TCVN7744:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
