Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7706:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng phospho pentoxit (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7706:2007 quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho pentoxit (P2O5) trong các loại vật liệu chịu lửa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc xác định cùng các yêu cầu kỹ thuật đối với hóa chất, thuốc thử được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định hàm lượng phospho pentoxit (P2O5) trong các loại vật liệu chịu lửa và nguyên liệu chịu lửa kiềm tính, aluminosilicat và silic.
- Phương pháp này được áp dụng cho các phòng thí nghiệm, tổ chức kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng và các đơn vị sản xuất vật liệu chịu lửa để đánh giá chất lượng sản phẩm và nguyên liệu đầu vào.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với vật liệu chịu lửa và nguyên liệu chịu lửa.
- Các tiêu chuẩn quy định về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học (yêu cầu sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số do tạp chất).
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh, thiết bị đo lường và hiệu chuẩn thiết bị quang phổ dùng trong phân tích hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc xác định hàm lượng phospho pentoxit dựa trên phản ứng tạo màu đặc trưng và đo độ hấp thụ quang học:
- Phân hủy mẫu thử: Mẫu thử được phân hủy hoàn toàn bằng phương pháp thích hợp (thường là nung chảy với chất chảy kiềm như natri cacbonat hoặc hòa tan bằng hỗn hợp axit mạnh) để chuyển toàn bộ lượng phospho có trong mẫu về dạng dung dịch ion orthophosphat.
- Tạo phức chất màu: Trong môi trường axit thích hợp, ion orthophosphat phản ứng với amoni molybdat để tạo thành phức chất dị đa phospho-molybdat.
- Phản ứng khử tạo màu: Phức chất phospho-molybdat sau đó được khử bằng chất khử phù hợp (như axit ascorbic hoặc hydrazin sunfat) để chuyển thành hợp chất có màu xanh molybden (molybdenum blue) đặc trưng.
- Đo quang xác định hàm lượng: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ quang) của dung dịch màu xanh thu được tại bước sóng cực đại (thường nằm trong khoảng từ 650 nm đến 820 nm) bằng máy quang phổ hoặc cân màu quang điện. Hàm lượng phospho pentoxit (P2O5) được xác định dựa trên đường chuẩn đã được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và thuốc thử nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo. Tất cả hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết phân tích (TKPT):
- Nước cất (hoặc nước có độ tinh khiết tương đương): Phải hoàn toàn không chứa tạp chất phospho để tránh làm sai lệch kết quả đo quang.
- Các axit mạnh dùng để phân hủy mẫu và điều chỉnh môi trường: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4) hoặc axit flohydric (HF).
- Chất chảy dùng cho quá trình nung chảy mẫu: Natri cacbonat (Na2CO3) khan, kali cacbonat (K2CO3) khan hoặc hỗn hợp nóng chảy tương đương.
- Thuốc thử amoni molybdat: Dung dịch amoni molybdat [(NH4)6Mo7O24.4H2O] được pha chế theo nồng độ quy định để làm tác nhân tạo phức.
- Chất khử: Dung dịch axit ascorbic (C6H8O6) hoặc hydrazin sunfat (N2H4.H2SO4) được chuẩn bị mới trước khi dùng để đảm bảo hoạt tính khử tối ưu.
- Dung dịch phospho tiêu chuẩn (dung dịch gốc và dung dịch làm việc): Được pha chế từ kali dihydro phosphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến 110 độ C đến khối lượng không đổi. Dung dịch này được dùng để xây dựng đường cong hiệu chuẩn (đường chuẩn) phục vụ cho việc tính toán kết quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - XÁC ĐỊNH HÀM LưỢNG PHOSPHO PENTOXIT
Refractories - Determination of phosphorus pentoxide
Lời nói đầu
TCVN 7706 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA -XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO PENTOXIT
Refractories - Determination of phosphorus pentoxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hoá học để xác định hàm lượng phospho pentoxit (P2O5) có hàm lượng nhỏ hơn 5 % trong vật liệu chịu lửa.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6819 : 2001 Vật liệu chịu lửa chứa crôm – Phương pháp phân tích hoá học.
TCVN 7190-1 : 2002 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình.
TCVN 7190-2 : 2002 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình.
Mẫu thử được tách loại silic dioxit (SiO2) trước khi tiến hành xác định hàm lượng P2O5.
Trong môi trường axit sulfuric, ion photphat (PO43-) tạo thành hợp chất phức có màu vàng với ion molipdat, khi có mặt chất khử (axit ascorbic) Mo6 bị khử về Mo5 và dung dịch phức chuyển từ màu vàng sang xanh. Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ với nồng độ ion photphat có trong dung dịch. Định lượng phospho pentoxit bằng phương pháp trắc quang ở bước sóng từ 820 nm đến 830 nm.
4.1. Yêu cầu chung
Hoá chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
4.2. Hoá chất rắn, thuốc thử
Sử dụng các hoá chất và thuốc thử thông thường trong phòng thí nghiệm và:
4.2.1. Natri cacbonat (Na2CO3) khan.
4.2.2. Kali cacbonat (K2CO3) khan.
4.2.3. Natri tetraborat (Na2B4O7) khan.
4.2.4. Kali pyrosulfat (K2S2O7) hoặc kali hydrosulfat (KHSO4).
4.2.5. Hỗn hợp nung chảy 1: trộn đều Na2CO3 (4.2.1) với K2CO3 (4.2.2) theo tỷ lệ khối lượng 1:1, bảo quản trong bình nhựa kín.
4.2.6. Hỗn hợp nung chảy 2: trộn đều Na2CO3 (4.2.1) với K2CO3 (4.2.2) và Na2B4O7 (4.2.3) theo tỷ lệ khối lượng 1 : 1 : 1, bảo quản trong bình nhựa kín.
4.3. Hoá chất lỏng
4.3.1. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
4.3.2. Axit clohydric (HCl), dung dịch (1 1).
4.3.3. Axit flohydric (HF) đậm đặ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7636:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt cách nhiệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7637:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin cách nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7638:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng zircon dioxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 về Vật liệu chịu lửa không định hình - Bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin
- 1Quyết định 3229/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu chịu lửa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7190-1:2002 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6819:2001 về Vật liệu chịu lửa chứa Crôm - Phương pháp phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7636:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt cách nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7637:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin cách nhiệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7638:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng zircon dioxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11915:2018 về Vật liệu chịu lửa không định hình - Bê tông chịu lửa sa mốt và cao alumin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7706:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng phospho pentoxit
- Số hiệu: TCVN7706:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
