Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007 về Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, phương pháp và thuật toán áp dụng trong việc khởi tạo và xác thực chữ ký số tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc đảm bảo an toàn thông tin, tính toàn vẹn dữ liệu và xác thực nguồn gốc trong các giao dịch điện tử.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật và các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc áp dụng chữ ký số, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các đối tượng, tổ chức và hệ thống công nghệ thông tin cần áp dụng tiêu chuẩn chữ ký số để bảo vệ giao dịch và dữ liệu.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm căn cứ đối chiếu và phối hợp áp dụng nhằm đảm bảo tính tương thích công nghệ.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành mật mã học như chữ ký số, khóa bí mật (private key), khóa công khai (public key), hàm băm (hash function), và thực thể xác thực.
- Ký hiệu và các chữ viết tắt: Quy chuẩn hóa các ký hiệu toán học và thuật ngữ viết tắt sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình triển khai thực tế.
Mô tả bộ tạo số giả ngẫu nhiên sử dụng thuật toán mã hóa AES-128
Một trong những nội dung kỹ thuật cốt lõi được đề cập trong tiêu chuẩn là việc thiết lập bộ tạo số giả ngẫu nhiên (PRNG) dựa trên thuật toán mã hóa tiên tiến AES-128. Nội dung này quy định cụ thể:
- Vai trò của số giả ngẫu nhiên: Số giả ngẫu nhiên đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra các cặp khóa (khóa bí mật và khóa công khai) có độ an toàn cao, ngăn chặn các cuộc tấn công dò quét khóa từ các tác nhân bên ngoài.
- Ứng dụng thuật toán AES-128: Sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng AES với độ dài khóa 128-bit làm cơ chế cốt lõi để biến đổi các giá trị đầu vào (seed) thành chuỗi số giả ngẫu nhiên có độ phân bố đồng đều và không thể dự đoán trước.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bộ tạo số: Quy định về tính bảo mật của giá trị hạt giống ban đầu, chu kỳ của bộ tạo, và các bài kiểm tra thống kê nhằm đánh giá chất lượng của chuỗi số ngẫu nhiên được sinh ra trước khi đưa vào sử dụng trong các thuật toán chữ ký số.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cryptography technique - Digital signature
Lời nói đầu
TCVN 7635:2007 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/JTC 1/SC 27 “Các kỹ thuật mật mã” biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Ban cơ yếu Chính phủ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong giao dịch giấy tờ truyền thống chữ ký tay là phương tiện để xác thực nguồn gốc và nội dung của văn bản. Chữ ký tay còn có khả năng chống chối bỏ, nghĩa là người gửi sau khi đã ký vào văn bản thì không thể chối bỏ chữ ký của mình và văn bản sau khi được ký thì không thể thay đổi được nội dung. Đối với văn bản điện tử chữ ký tay không còn đảm bảo được các tính năng nói trên, vì vậy chữ ký số điện tử (gọi tắt là chữ ký số) được sử dụng để thay thế vai trò của chữ ký tay.
Chữ ký số được biểu diễn dưới dạng một chuỗi số nhị phân. Nó được tạo ra trên cơ sở sử dụng tập hợp các quy tắc và tập hợp các tham số để xác định danh tính người gửi (người ký) cũng như kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu. Phương tiện cơ bản để thực hiện chữ ký số là kỹ thuật mật mã. Mỗi chữ ký số được thể hiện trên một lược đồ xác định gọi là lược đồ chữ ký số. Lược đồ này bao gồm ba thành tố: thuật toán chữ ký số, thuật toán hàm băm và thuật toán tạo số giả ngẫu nhiên. Thuật toán chữ ký số gồm thuật toán ký và thuật toán kiểm tra. Người gửi sử dụng thuật toán ký và khóa bí mật để tạo ra chữ ký số, người nhận (người kiểm tra) sử dụng thuật toán kiểm tra và khóa công khai tương ứng để kiểm tra đồng thời tính chân thực của thông điệp dữ liệu và tính chân thực của chữ ký số do người gửi tạo ra. Mỗi người sở hữu một cặp khóa bao gồm khóa công khai (giả thiết là được công bố một cách công khai) và khóa bí mật (được giữ bí mật tuyệt đối). Bất kỳ ai cũng có thể kiểm tra chữ ký số của một người nào đó bằng cách sử dụng khóa công khai của người này. Quá trình tạo chữ ký số chỉ có thể được thực hiện bởi người sở hữu khóa bí mật. Thuật toán hàm băm là biến đổi toán học dùng để thu gọn văn bản ban đầu (còn gọi là thông điệp dữ liệu) nhằm tạo ra bản tóm lược của thông điệp. Bản tóm lược này sẽ là đầu vào của thuật toán tạo chữ ký số. Chữ ký số được đính kèm với thông điệp dữ liệu đã được ký. Trong quá trình kiểm tra chữ ký số, thuật toán hàm băm cũng được áp dụng như trong quá trình tạo chữ ký. Thuật toán tạo số giả ngẫu nhiên dùng để tạo ra các số giả ngẫu nhiên (độc lập, đồng xác suất) làm tham số trong lược đồ chữ ký số (xem Hình 1). Tiêu chuẩn này quy định 3 thuật toán đó.
Thuật toán chữ ký số mô tả trong Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên tài liệu: Tiêu chuẩn mật mã RSA: PKC#1 v2.1: RSA Cryptography Standard, ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2002.
Thuật toán hàm băm mô tả trong Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên tài liệu: Tiêu chuẩn hàm băm an toàn (Mỹ): FIPS 180-2: Secure Hash Standard, ban hành ngày 1 tháng 8 năm 2001.

Hình 1 - Mô tả quá trình tạo và kiểm tra chữ ký số
KỸ THUẬT MẬT MÃ - CHỮ KÝ SỐ
Cryptography technique - Digital signature
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chữ ký số sử dụng trong hoạt động giao dịch điện tử của mọi tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, công dân nước ngoài có quan hệ kinh tế - xã hội với tổ chức, công dân Việt Nam.
FIPS 197: Advanced Encryption Standard (Tiêu chuẩn Mã hóa tiên tiến của Mỹ), ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2001.
3. Thuật ngữ và định nghĩa, thuật ngữ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.1. Thông điệp dữ liệu (data message)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-1:2007 (ISO/IEC 11770-1 : 1996) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Quản lý khoá - Phần 1: Khung tổng quát
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 15000-5:2007 về Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử - Phần 5: Quy định kỹ thuật về thành phần lõi trong ebXML, phiên bản 2.01 (ebCCTS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-2:2016 (ISO/IEC 18033-2:2006) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 2: Mật mã phi đối xứng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
- 1Quyết định 1670/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố 5 tiêu chuẩn Quốc gia TCVN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-1:2007 (ISO/IEC 11770-1 : 1996) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Quản lý khoá - Phần 1: Khung tổng quát
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 15000-5:2007 về Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử - Phần 5: Quy định kỹ thuật về thành phần lõi trong ebXML, phiên bản 2.01 (ebCCTS)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-2:2016 (ISO/IEC 18033-2:2006) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 2: Mật mã phi đối xứng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007 về Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
- Số hiệu: TCVN7635:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
