Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm xi măng alumin (hay còn gọi là xi măng chịu nhiệt, xi măng canxi alumin). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng alumin thương mại được sử dụng làm chất kết dính thủy lực.
- Sản phẩm xi măng alumin theo tiêu chuẩn này chủ yếu được ứng dụng trong chế tạo bê tông chịu nhiệt, bê tông chịu hóa chất, các loại vữa đặc biệt và các công trình đòi hỏi khả năng đông kết nhanh, cường độ cao ở tuổi sớm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học đối với xi măng và nguyên liệu sản xuất xi măng (như TCVN 141).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định tính chất vật lý và cơ học của xi măng, bao gồm độ mịn, thời gian đông kết, tính ổn định thể tích và xác định cường độ chịu nén, chịu uốn (như TCVN 6016, TCVN 6017).
- Các tiêu chuẩn về quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện của lô sản phẩm (như TCVN 4787).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong ngành sản xuất và kiểm định vật liệu xây dựng:
- Xi măng alumin (Aluminous cement): Là chất kết dính thủy lực dạng bột mịn, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng alumin. Clanhke này được thu nhận từ việc nung chảy hoặc thiêu kết hỗn hợp nguyên liệu giàu alumin (như bauxit) và đá vôi (hoặc vôi) theo tỷ lệ thích hợp. Thành phần khoáng chính của clanhke là các canxi aluminat hoạt tính thủy lực.
- Clanhke xi măng alumin: Là sản phẩm trung gian thu được sau quá trình nung luyện, chứa hàm lượng oxit nhôm (Al2O3) cao và các khoáng canxi aluminat đóng vai trò quyết định đến tính chất chịu nhiệt và đông kết nhanh của xi măng.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
Quy định về cách phân loại sản phẩm dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật đặc trưng để người tiêu dùng và đơn vị thi công dễ dàng lựa chọn:
- Xi măng alumin được phân loại chủ yếu dựa vào hàm lượng oxit nhôm (Al2O3) có trong sản phẩm, quyết định trực tiếp đến khả năng chịu nhiệt độ cao của vật liệu.
- Các mác xi măng alumin thông dụng thường được ký hiệu rõ ràng kèm theo các chỉ số thể hiện hàm lượng Al2O3 tối thiểu (ví dụ: loại chứa khoảng 40%, 50%, 70% hoặc trên 80% Al2O3) hoặc dựa trên cường độ chịu nén ở các tuổi ngày quy định.
- Ký hiệu quy ước của sản phẩm phải được thể hiện đầy đủ trên bao bì và chứng chỉ chất lượng xuất xưởng, giúp phân biệt rõ ràng với các loại xi măng poóc lăng thông thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Alumina cement
Lời nói đầu
TCVN 7569 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng - Vôi hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG ALUMIN
Alumina cement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng alumin.
TCVN 4030 : 2003 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4787 : 2001 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu. TCVN 5438 : 2004 Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6016 : 1995 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.
TCVN 6017 : 1995 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định. TCVN 6227 : 1996 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng.
TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa alumosilicat - Phương pháp phân tích hóa học.
3.1. Xi măng alumin được chế tạo từ clanhke xi măng alumin (định nghĩa theo TCVN 5438 : 2004), có hoặc không có phụ gia.
3.2. Theo thành phần nhôm ôxit (Al2O3), xi măng alumin có các ký hiệu qui ước sau:
| - Xi măng alumin thông thường: | ACN40; |
| - Xi măng alumin cao: | ACH50; ACH60; |
| - Xi măng alumin đặc biệt: | ACS70; ACS80. |
Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng alumin được quy định trong Bảng 1 và 2.
Bảng 1 - Chỉ tiêu hóa học
| Thành phần hóa | ACN40 | ACH50 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7712:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp ít toả nhiệt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2022 về Xi măng alumin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- Số hiệu: TCVN7569:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
