Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6876-1:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 12127-1:2007) quy định phương pháp xác định sự truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc các vật liệu cấu thành. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, các thuật ngữ chuyên ngành và nguyên tắc thử nghiệm cơ bản.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác định khả năng truyền nhiệt tiếp xúc qua các loại quần áo bảo vệ, phương tiện bảo vệ tay (như găng tay bảo hộ) hoặc các vật liệu thành phần được thiết kế để chống lại nhiệt độ tiếp xúc cao.
- Phương pháp thử nghiệm này giới hạn áp dụng đối với dải nhiệt độ tiếp xúc từ 100 °C đến 500 °C, giúp đánh giá hiệu quả bảo vệ thực tế của vật liệu khi tiếp xúc trực tiếp với các vật thể nóng trong môi trường công nghiệp hoặc cứu hỏa.
- Tiêu chuẩn cung cấp một quy trình chuẩn hóa để đo lường thời gian ngưỡng truyền nhiệt, từ đó làm cơ sở khoa học để phân loại hiệu năng và lựa chọn trang phục bảo hộ phù hợp cho người lao động.
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- TCVN 1748 (ISO 139): Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, đảm bảo các mẫu thử được xử lý trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm đồng nhất trước khi tiến hành đo lường.
- ISO 13688: Quần áo bảo vệ - Yêu cầu chung, cung cấp các hướng dẫn cơ bản về thiết kế và tính năng của trang phục bảo hộ lao động.
- Nhiệt độ tiếp xúc (Contact temperature - Tc): Là nhiệt độ bề mặt được khống chế và duy trì không đổi của ống trụ gia nhiệt tiếp xúc trực tiếp với mẫu thử trong suốt quá trình thực hiện phép thử.
- Thời gian ngưỡng (Threshold time - tt): Khoảng thời gian tính bằng giây, bắt đầu từ thời điểm ống trụ gia nhiệt tiếp xúc với mẫu thử cho đến khi nhiệt độ của thiết bị đo nhiệt lượng (calorimeter) tăng thêm 10 °C so với nhiệt độ ban đầu của nó. Đây là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá khả năng cách nhiệt của vật liệu.
- Lực tiếp xúc (Contact force): Lực ép tác dụng lên mẫu thử khi ống trụ gia nhiệt tiếp xúc với mẫu, được quy định cụ thể để đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tin cậy của phép thử.
- Thiết bị đo nhiệt lượng (Calorimeter): Bộ phận cảm biến nhiệt đặt phía dưới mẫu thử, dùng để đo lượng nhiệt truyền qua mẫu và ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian thực.
- Ống trụ gia nhiệt được nung nóng bằng nguồn điện và duy trì ổn định ở một nhiệt độ tiếp xúc xác định trước (nằm trong khoảng từ 100 °C đến 500 °C) tùy theo yêu cầu thử nghiệm cụ thể của vật liệu.
- Mẫu thử được đặt nằm ngang trên thiết bị đo nhiệt lượng (calorimeter) ở trạng thái phẳng, không bị kéo căng quá mức để tránh làm thay đổi cấu trúc vật lý của sợi vải hoặc vật liệu.
- Ống trụ gia nhiệt sau đó được hạ xuống tiếp xúc với mẫu thử, hoặc thiết bị đo nhiệt lượng mang mẫu thử được nâng lên tiếp xúc với ống trụ gia nhiệt, dưới một lực tiếp xúc không đổi được kiểm soát nghiêm ngặt (thông thường là 4,9 N).
- Sự tăng nhiệt độ của thiết bị đo nhiệt lượng được theo dõi liên tục bằng hệ thống ghi nhận dữ liệu tự động để xác định chính xác thời gian ngưỡng (thời gian cần thiết để nhiệt độ tăng thêm 10 °C), từ đó đánh giá khả năng bảo vệ của vật liệu chống lại sự truyền nhiệt tiếp xúc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Clothing for protection against heat and flame - Determination of contact heat transmission through protective clothing or constituent materials - Part 1: Test method using contact heat produced by heating cylinder
Lời nói đầu
TCVN 6876-1:2010 thay thế TCVN 6876:2001.
TCVN 6876-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 12127-1:2007.
TCVN 6876-1:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo hộ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6876 (ISO 12127) Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Xác định sự truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành gồm các phần sau:
TCVN 6876-1:2010 (ISO 12127-1:2007), Phần 1: Phương pháp thử sử dụng nhiệt tiếp xúc tạo ra bởi ống trụ gia nhiệt,
TCVN 6876-2:2010 (ISO 12127-2:2007), Phần 2: Phương pháp thử sử dụng nhiệt tiếp xúc tạo ra bằng cách thả rơi ống trụ nhỏ.
Lời giới thiệu
Quần áo bảo vệ được thiết kế để bảo vệ chống nhiệt và lửa, có thể tiếp xúc trực tiếp với các chất nóng hoặc bề mặt nóng.
Tính đa dạng của những điều kiện tiếp xúc như vậy gây khó khăn cho việc đánh giá những mối nguy hiểm phát sinh do nhiệt độ cao.
Phương pháp thử được mô tả trong tiêu chuẩn này cho phép đánh giá được sự truyền nhiệt khi cho vật liệu làm quần áo tiếp xúc với ống trụ gia nhiệt.
Tiêu chuẩn này là một phần của bộ tiêu chuẩn có liên quan đến quần áo được thiết kế để bảo vệ chống nhiệt và lửa.
QUẦN ÁO BẢO VỆ CHỐNG NHIỆT VÀ LỬA - XÁC ĐỊNH SỰ TRUYỀN NHIỆT TIẾP XÚC QUA QUẦN ÁO BẢO VỆ HOẶC VẬT LIỆU CẤU THÀNH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG NHIỆT TIẾP XÚC TẠO RA BỞI ỐNG TRỤ GIA NHIỆT
Clothing for protection against heat and flame - Determination of contact heat transmission through protective clothing or constituent materials - Part 1: Test method using contact heat produced by heating cylinder
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử dùng để xác định sự truyền nhiệt tiếp xúc. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho quần áo bảo vệ (gồm cả găng tay bảo vệ) và vật liệu cấu thành dùng để bảo vệ chống nhiệt độ tiếp xúc cao.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhiệt độ tiếp xúc nằm trong khoảng từ 100 °C đến 500 °C.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.
Nhiệt độ tiếp xúc (contact temperature)
Tc
Nhiệt độ bề mặt diện tích tiếp xúc của ống trụ gia nhiệt, nhiệt độ này được giữ không đổi.
2.2.
Thời điểm tính giờ (start of timing)
Thời điểm khi bề mặt phía trên của nhiệt lượng kế cách mép đáy của ống trụ gia nhiệt trong khoảng 10 mm.
2.3.
Thời gian giới hạn (threshold time)
tt
khoảng thời gian từ thời điểm tính giờ đến khi nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 10 °C.
2.4.
Tốc độ tiếp xúc (rate of contact)
Tốc độ tương đối của quá trình cho ống trụ gia nhiệt tiếp xúc với nhiệt lượng kế có mẫu thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6875:2001 (ISO 11612 : 1998) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Phương pháp thử và yêu cầu tính năng của quần áo chống nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6877:2001 (ISO 9151 : 1995) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt khi tiếp xúc với lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6875:2001 (ISO 11612 : 1998) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Phương pháp thử và yêu cầu tính năng của quần áo chống nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6876:2001 về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6877:2001 (ISO 9151 : 1995) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt khi tiếp xúc với lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6876-2:2010 (ISO 12127-2:2007) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Xác định sự truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành - Phần 2: Phương pháp thử sử dụng nhiệt tiếp xúc tạo ra bằng cách thả rơi ống trụ nhỏ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6876-1:2010 (ISO 12127-1:2007) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Xác định sự truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành - Phần 1: Phương pháp thử sử dụng nhiệt tiếp xúc tạo ra bởi ống trụ gia nhiệt
- Số hiệu: TCVN6876-1:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
