Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-1:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 6182-1:2004) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với đầu phun Sprinkler tự động trong hệ thống phòng cháy chữa cháy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về tính năng, thiết kế và phương pháp thử nghiệm đối với các đầu phun sprinkler tự động hoạt động bằng sự thay đổi nhiệt độ.
- Áp dụng cho các loại đầu phun sprinkler sử dụng cơ cấu kích hoạt bằng bầu thủy tinh hoặc bằng liên kết nóng chảy (kim loại dễ chảy).
- Không áp dụng cho các đầu phun đặc biệt hoặc các hệ thống phun nước không tự động, trừ khi có quy định riêng biệt phối hợp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về ren ống, tiêu chuẩn về thử nghiệm ăn mòn, và các phần khác của bộ tiêu chuẩn ISO 6182 liên quan đến hệ thống sprinkler tự động.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Điều khoản này làm rõ các khái niệm kỹ thuật quan trọng để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Đầu phun Sprinkler (Sprinkler): Thiết bị phun nước tự động khi đạt đến nhiệt độ kích hoạt định trước để dập tắt hoặc kiểm soát đám cháy.
- Sprinkler bầu thủy tinh (Glass bulb sprinkler): Đầu phun hoạt động nhờ sự giãn nở và vỡ của chất lỏng chứa trong bầu thủy tinh dưới tác động của nhiệt độ.
- Sprinkler liên kết nóng chảy (Fusible link sprinkler): Đầu phun hoạt động nhờ sự nóng chảy của các mối liên kết kim loại ở nhiệt độ xác định.
- Nhiệt độ kích hoạt danh nghĩa (Nominal release temperature): Nhiệt độ được ghi trên đầu phun, là mốc nhiệt độ thiết kế để đầu phun bắt đầu hoạt động.
- Chỉ số thời gian đáp ứng (RTI - Response Time Index): Thước đo độ nhạy nhiệt của bộ phận kích hoạt đầu phun trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
Điều 4: Phân loại và yêu cầu chung đối với Sprinkler
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc phân loại đầu phun và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản ban đầu:
- Phân loại theo kiểu lắp đặt: Bao gồm đầu phun hướng lên (upright), đầu phun hướng xuống (pendent), đầu phun lắp tường (sidewall) và đầu phun âm trần (concealed).
- Phân loại theo độ nhạy nhiệt: Chia thành đầu phun phản ứng nhanh (fast response), phản ứng đặc biệt (special response) và phản ứng tiêu chuẩn (standard response) dựa trên chỉ số RTI.
- Yêu cầu về cỡ ren và đường kính danh nghĩa: Quy định các thông số kỹ thuật của ren nối để đảm bảo tính lắp lẫn và lưu lượng phun tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về ghi nhãn và nhận biết: Mỗi đầu phun phải được ghi nhãn rõ ràng về nhà sản xuất, kiểu đầu phun, năm sản xuất, nhiệt độ kích hoạt danh nghĩa và mã nhận diện của tổ chức chứng nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 1: Requirements and test methods for sprinklers
Lời nói đầu
TCVN 6305-1: 2007 thay thế TCVN 6305-1 : 1997 (ISO 6182-1 : 1993).
TCVN 6305-1: 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-1 : 2004.
TCVN 6305-1: 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 6305 (ISSO 6182) Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động bao gồm 5 phần sau:
- TCVN 6305-1: 2007 (ISO 6182-1 : 2004) - Phần 1 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler;
- TCVN 6305-2: 2007 (ISO 6182-2 : 2005) - Phần 2 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ớt, bình làm trễ và chuông nước;
- TCVN 6305-3: 2007 (ISO 6182-3 : 2005) - Phần 3 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô;
- TCVN 6305-7: 2006 (ISO 6182-7 : 2004) - Phần 7 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun nhanh ngăn chặn sớm;
- TCVN 6305-11: 2006 (ISO 6182-11 : 2004) - Phần 11 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống.
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 1 : YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER
Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 1: Requirements and test methods for sprinklers
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính, phương pháp thử và ghi nhãn đối với sprinkler thông thường, sprinkler phun sương, sprinkler phun sương thẳng và sprinkler bên vách. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sprinkler có nhiều miệng phun.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7705 (ISO 49), Phụ tùng ống bằng gang dẻo được làm ren theo ISO 7-1.
ISO 7-1 : 1982, Pipe threads where pressure-tight joints are made on the threads - Part 1: Dimensios, toleraces and designation (Ren ống cho mối nối kín áp bằng ghép ren - Phần 1: Ký hiệu, kích thước và dung sai).
ISO 65, Carbon steel suitable tubes for screwing in accordance with ISO 7-1 (Ống thép cacbon dùng cho mối ghép ren theo ISO 7-1).
PPP-B-640D : 1969, Federal Sprecification for Boxes, Fiberboard, Comugated, Triple-Wall (Đặc tính kỹ thuật toàn liên bang đối với hộp, ván sợi ép, tường lượn sóng, tường ba lớp).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Các thuật ngữ chung
3.1.1
Sprinkler (Sprinkler)
Cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để tác động ở một nhiệt độ xác định trước bằng cách tự động xả luồng nước và phân bố luồng nước theo đặc tuyến và số lượng quy định trên một diện tích thiết kế.
3.1.2
Hệ số dẫn C (conductivity factor)
Giá trị độ dẫn giữa phần tử phản ứng nhiệt của sprinkler và phụ tùng nối.
CHÚ THÍCH Hệ số dẫn được tính theo đơn vị (m/s)0,5.
3.1.3
Chỉ số thời gian phản ứng, RTI (response time index)
Giá trị độ nhạy cảm của sprinkler
RTI =
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6161:1996 về phòng cháy chữa cháy - Chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu thiết kế
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 215:1998 về phòng cháy chữa cháy – từ vựng – phát hiện cháy và báo động cháy
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 216:1998 về phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thiết bị chữa cháy
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 217:1998 về phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 48:1996 phòng cháy chữa cháy - Doanh nghiệp thương mại và dịch vụ do Bộ Thương mại ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009 (ISO 3941 : 2007) về Phòng cháy và chữa cháy - Phân loại cháy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2009 về Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su
- 8Tiêu chuẩn ngành TCN 58:1997 về Phòng cháy chữa cháy chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu an toàn trong khai thác
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9310-8:2012 (ISO 8421-8:1990) về Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Phần 8: Thuật ngữ chuyên dùng cho chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6161:1996 về phòng cháy chữa cháy - Chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu thiết kế
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 215:1998 về phòng cháy chữa cháy – từ vựng – phát hiện cháy và báo động cháy
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 216:1998 về phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thiết bị chữa cháy
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 217:1998 về phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 48:1996 phòng cháy chữa cháy - Doanh nghiệp thương mại và dịch vụ do Bộ Thương mại ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4878:2009 (ISO 3941 : 2007) về Phòng cháy và chữa cháy - Phân loại cháy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2009 về Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su
- 8Tiêu chuẩn ngành TCN 58:1997 về Phòng cháy chữa cháy chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu an toàn trong khai thác
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2 : 2005) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 2 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3 : 2005) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 3 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182−7: 2004) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFR)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-11:2006 (ISO 6182-11:2003) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Phần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7705:2007 (ISO 49 :1994) về Đầu nối ống bằng gang dẻo được chế tạo ren theo ISO 7-1
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9310-8:2012 (ISO 8421-8:1990) về Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Phần 8: Thuật ngữ chuyên dùng cho chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1 : 2004) về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler
- Số hiệu: TCVN6305-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
