Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5111:1990
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5111:1990 quy định phương pháp sinh lý nhằm xác định khả năng làm việc của con người khi sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá ảnh hưởng của trang thiết bị bảo hộ đến sức khỏe, trạng thái chức năng và hiệu suất lao động của người lao động trong quá trình sản xuất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho việc đánh giá các loại phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm bảo vệ người lao động khỏi các yếu tố nguy hại và độc hại trong môi trường lao động.
- Phương pháp sinh lý được sử dụng để xác định mức độ biến đổi các chức năng của cơ thể và khả năng làm việc của con người dưới tác động phối hợp của phương tiện bảo vệ cá nhân và các yếu tố môi trường sản xuất.
- Tiêu chuẩn này là cơ sở để các cơ quan nghiên cứu, thử nghiệm và các nhà sản xuất đánh giá chất lượng nhân trắc học và sinh lý học của các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trước khi đưa vào sử dụng rộng rãi.
Điều 2: Quy định chung về đối tượng và điều kiện thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với đối tượng tham gia thử nghiệm và điều kiện môi trường:
- Yêu cầu đối với người thử nghiệm: Phải là những người khỏe mạnh, đã qua kiểm tra y tế toàn diện, có độ tuổi và giới tính phù hợp với đặc thù công việc. Người thử nghiệm phải được huấn luyện trước để làm quen với các trang thiết bị bảo hộ và các nghiệm pháp sinh lý.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Các thử nghiệm phải được tiến hành trong phòng thí nghiệm có kiểm soát khí hậu hoặc ngay tại môi trường lao động thực tế. Các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạ nhiệt phải được đo đạc và ghi chép liên tục.
- Chế độ lao động thử nghiệm: Phải mô phỏng sát thực tế các hoạt động lao động đặc trưng về cường độ, tư thế và thời gian làm việc của người lao động khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.
Điều 3: Các chỉ số sinh lý cần xác định
Tiêu chuẩn quy định việc theo dõi và đo lường một hệ thống các chỉ số sinh lý cốt lõi nhằm đánh giá toàn diện phản ứng của cơ thể:
- Hệ tuần hoàn: Đo tần số tim (nhịp tim) ở các trạng thái nghỉ ngơi, trong khi làm việc và trong thời kỳ phục hồi sau lao động. Đây là chỉ số nhạy cảm nhất phản ánh gánh nặng thể lực.
- Hệ nhiệt điều hòa: Đo nhiệt độ trung tâm (nhiệt độ trực tràng hoặc nhiệt độ tai) và nhiệt độ da tại các điểm quy định trên cơ thể để đánh giá trạng thái cân bằng nhiệt.
- Hệ hô hấp: Xác định tần số hô hấp, thông khí phổi và mức tiêu thụ oxy để đánh giá mức độ tiêu hao năng lượng khi mang phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Trạng thái mất nước: Xác định lượng mồ hôi bài tiết thông qua việc cân trọng lượng cơ thể trước và sau khi thử nghiệm để đánh giá nguy cơ mất nước và điện giải.
- Đánh giá cảm giác chủ quan: Sử dụng các thang điểm chuẩn hóa để người thử nghiệm tự đánh giá về cảm giác nhiệt, độ ẩm, sự thoải mái và mức độ mệt mỏi khi sử dụng trang bị bảo hộ.
Điều 4: Phương pháp tiến hành thử nghiệm và đánh giá
Quy trình thực hiện thử nghiệm sinh lý được chuẩn hóa theo các bước chặt chẽ nhằm hạn chế sai số:
- Thiết lập phép thử đối chứng: Tiến hành đo đạc các chỉ số sinh lý của người thử nghiệm khi không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (hoặc sử dụng trang phục lao động thông thường) để làm điểm so sánh chuẩn.
- Tiến hành thử nghiệm chính thức: Người thử nghiệm mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cần đánh giá và thực hiện các bài tập thể lực hoặc công việc mô phỏng theo đúng quy trình đã thiết lập.
- Ghi nhận số liệu: Các chỉ số sinh lý phải được đo đạc liên tục hoặc tại các khoảng thời gian xác định (ví dụ: mỗi 5 phút, 10 phút) tùy thuộc vào tính chất của chỉ số.
- Tiêu chuẩn đánh giá khả năng làm việc: Khả năng làm việc của người lao động được đánh giá là đạt yêu cầu khi các chỉ số sinh lý dao động trong giới hạn cho phép, thời gian duy trì hoạt động đạt mức thiết kế và tốc độ phục hồi của các chức năng cơ thể sau lao động diễn ra nhanh chóng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP SINH LÝ
Determination of working capacity of the man fitted with individual protection means – Physiological method
Lời nói đầu
TCVN 5111 : 1990 do Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP SINH LÝ
Determination of working capacity of the man fitted with individual protection means – Physiological method
Tiêu chuẩn quy định phương pháp sinh lý xác định khả năng làm việc của người khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) trong điều kiện thực nghiệm.
Tiêu chuẩn chỉ áp dụng đối với quần áo bảo hộ lao động và các phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (trừ các loại quần áo đặc chủng như quần áo lặn, quần áo bay …) hiện có hoặc mới thiết kế được sử dụng trong các ngành kinh tế quốc dân.
Khả năng làm việc của người được xác định qua các biến đổi trạng thái chức năng của đối tượng thử nghiệm (người bị thử nghiệm) thực hiện gánh nặng thể lực định mức có mang PTBVCN và không mang PTBVCN. Các biến đổi đó là các biến đổi về chỉ tiêu sinh lý sau: kiểu hô hấp, nhịp tim, lực cơ, khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin, thời gian phản xạ cảm giác vận động, thị lực và thị trường.
1. Chuẩn bị tiến hành thử nghiệm
1.1. Việc chuẩn bị tiến hành thử nghiệm bao gồm: lập phương trình, chuẩn bị PTBVCN, các máy đo, chọn đối tượng thử nghiệm và phổ biến cách tiến hành cho đối tượng thử nghiệm.
1.2. Trong chương trình thử nghiệm cần nêu rõ mục đích thử nghiệm, các chỉ tiêu sinh lý được nghiên cứu và thời điểm ghi các chỉ tiêu đó, chế độ và điều kiện thử nghiệm, danh mục và loại máy đo, tài liệu định mức kỹ thuật của máy.
1.3. Chương trình thử nghiệm phải tính đến việc thử nghiệm lập lại trên cùng một đối tượng thử nghiệm để lấy kết quả trung bình.
1.4. Khi tiến hành nghiên cứu sinh lý-vệ sinh học (với mục đích đánh giá so sánh) phải sử dụng PTBVCN đã có tài liệu pháp quy kỹ thuật được phê chuẩn.
1.5. Số lượng mỗi loại PTBVCN phải theo quy định như Bảng 1, còn số đối tượng thử nghiệm không ít hơn 5 người.
1.6. Thử nghiệm được tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm với nhiệt độ, độ ẩm tương đối và tốc độ chuyển động của không khí tương đương với trị số trung bình theo từng mùa của các chỉ tiêu khí tượng nêu trên.
1.7. Việc thử nghiệm được tiến hành cho từng người, hàng ngày, mỗi ngày 1 lần hoặc không ít hơn 3 lần trong một tuần vào buổi sáng. Tiến hành thử nghiệm xen kẽ: có PTBVCN và không có PTBVCN. Đối tượng thử nghiệm là người khoẻ mạnh, các chỉ số về hình thái và thể lực ở mức trung bình của người Việt Nam, lứa tuổi 20 đến 40.
1.8. Đối tượng thử nghiệm phải ở trong phòng thí nghiệm, không mang PTBVCN, có thời gian nghỉ ngơi không ít hơn 30 min trước khi thử nghiệm.
1.9. Không kể phương tiện nghiên cứu, khi tiến hành thử nghiệm PTBVCN, đối tượng thử nghiệm mặc quần áo bình thường, kiểu phổ thông gọn gàng để không cản trở tới việc tiến hành các phép đo.
1.10. Khi tiến hành thử nghiệm không có PTBVCN, đối tượng thử nghiệm phải mặc cùng loại quần áo đã dùng khi đánh giá PTBVCN.
2. Tiến hành thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu sinh lý của đối tượng thử nghiệm
2.1. Mỗi thử nghiệm được tiến hành trong vòng 1 h 50 min, đối tượng thử nghiệm phải thực hiện gá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6407:1998 (ISO 3873:1997) về mũ an toàn công nghiệp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3154:1979 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp xác định thị trường (trường nhìn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3580:1981 Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5111:1990 về Xác định khả năng làm việc của người khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp sinh lý
- Số hiệu: TCVN5111:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
