Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3093:1993
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3093:1993 là văn bản kỹ thuật quy định về sản phẩm bàn ren tròn. Đây là công cụ quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, được sử dụng để gia công ren ngoài. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với bàn ren tròn, đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng của các mối liên kết ren trong sản xuất công nghiệp.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3093:1993 thiết lập nền tảng pháp lý kỹ thuật và định hướng áp dụng cho toàn bộ tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bàn ren tròn chuyên dùng để cắt ren hệ mét và các loại ren thông dụng khác trong ngành chế tạo máy. Quy định rõ các loại đường kính ren và bước ren nằm trong phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Chỉ ra các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan khác được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ của TCVN 3093:1993 với hệ thống tiêu chuẩn đo lường, dung sai và vật liệu chế tạo dụng cụ cắt gọt hiện hành.
- Điều 3: Kích thước cơ bản và phân loại - Quy định chi tiết về các thông số hình học cốt lõi của bàn ren tròn bao gồm đường kính ngoài, chiều dày, đường kính ren danh nghĩa, bước ren và số lượng lỗ thoát phoi. Các thông số này được phân loại rõ ràng để người sử dụng và nhà sản xuất dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu công việc.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung - Đưa ra các tiêu chuẩn ban đầu về vật liệu chế tạo (thường là thép gió hoặc thép hợp kim dụng cụ), độ cứng của phần cắt sau khi nhiệt luyện, độ nhám bề mặt của các chi tiết trên bàn ren, và các sai lệch giới hạn cho phép đối với kích thước hình học.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3093:1993 đóng vai trò định hình chất lượng sản phẩm ngay từ khâu thiết kế và lựa chọn nguyên vật liệu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này giúp các đơn vị sản xuất cơ khí trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý chất lượng có cơ sở pháp lý rõ ràng để kiểm tra, đánh giá sản phẩm bàn ren tròn lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Circular screwing dies
Lời nói đầu
TCVN 3093 : 1993 được xây dựng dựa trên cơ sở của ISO 2568 : 1973, ST SEV 845 : 1989.
TCVN 3093 : 1993 thay thế cho TCVN 3093 : 1979
TCVN 3093 : 1993 do Viện máy và công cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BÀN REN TRÒN
Circular screwing dies
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bàn ren tròn tay và bàn ren tròn máy để cắt ren hệ mét theo TCVN 2248 : 1977 và ren ống TCVN 4681 : 1991.
1.1. Bàn ren tròn để cắt ren hệ mét phải được chế tạo theo kích thước trên Bảng 1, Bảng 2 và trên Hình 1.
Bảng 1 - đối với ren hệ mét bước lớn
Bảng 2 - đối với ren hệ mét bước nhỏ

Hình 1
Bảng 1
mm

Bảng 2

1.2. Kích thước của bàn ren tròn để cắt ren ống hình trụ phải theo chỉ dẫn trên Hình 2 và Bảng 3.

Hình 2
Bảng 3
mm
| Kí hiệu kích thước ren theo insơ | d - đường kính danh nghĩa | Số bước ren trên một insơ | Bước ren S | D | a | E |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6802:2001 (ISO 9714-1:1991) về Dụng cụ khoan chỉnh hình - Mũi khoan, mũi taro và mũi khoét do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2250:1993 về Ren hệ mét – Lắp ghép có độ dôi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2256:1977 về Ren tròn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2254:2008 (ISO 2901 : 1993) về Ren ISO hình thang hệ mét - Profin gốc và Profin cực đại cần thiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3050:1993 về Mũi khoan xoắn - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6802:2001 (ISO 9714-1:1991) về Dụng cụ khoan chỉnh hình - Mũi khoan, mũi taro và mũi khoét do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2250:1993 về Ren hệ mét – Lắp ghép có độ dôi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2256:1977 về Ren tròn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2254:2008 (ISO 2901 : 1993) về Ren ISO hình thang hệ mét - Profin gốc và Profin cực đại cần thiết
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3956:1984 về Dụng cụ cắt kim loại. Bao gói và vận chuyển
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3050:1993 về Mũi khoan xoắn - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3093:1993 về Bàn ren tròn
- Số hiệu: TCVN3093:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
