Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2620:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2620:2014 về Phân Urê - Phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, quy trình và phương pháp phân tích hóa-lý nhằm xác định chính xác các chỉ tiêu chất lượng của phân urê. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và quản lý chất lượng phân bón tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của phân urê dùng làm phân bón trong nông nghiệp hoặc nguyên liệu trong các ngành công nghiệp khác. Các chỉ tiêu kiểm nghiệm bao gồm:
- Hàm lượng nitơ tổng số (độ đạm tổng số).
- Hàm lượng biuret (một tạp chất có khả năng gây độc cho cây trồng cần kiểm soát nghiêm ngặt).
- Hàm lượng ẩm (độ ẩm tự do).
- Hàm lượng chất không tan trong nước.
- Độ kiềm (tính theo hàm lượng amoniac tự do).
- Kích thước hạt của sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các phòng thử nghiệm cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4851 (ISO 3696) quy định về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 9486 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về dụng cụ đo lường thủy tinh và thiết bị phân tích phòng thí nghiệm.
Quy định chung trong quá trình thử nghiệm (Điều 3)
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với môi trường, hóa chất và thiết bị thử nghiệm nhằm hạn chế tối đa sai số và đảm bảo tính khách quan của kết quả:
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc chuyên dùng cho phòng thí nghiệm, trừ khi có quy định đặc biệt khác.
- Nước dùng trong thử nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của TCVN 4851 (ISO 3696).
- Thiết bị và dụng cụ: Các thiết bị đo lường như cân phân tích (độ chính xác đến 0,0001g), máy đo quang phổ, tủ sấy chân không và các dụng cụ thủy tinh (bình định mức, pipet, buret) phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định pháp luật về đo lường.
Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả thử nghiệm cuối cùng. Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện:
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu phân urê (dạng bao gói hoặc dạng rời) phải được tiến hành theo đúng quy định tại TCVN 9486 để đảm bảo mẫu mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Chuẩn bị mẫu trung bình thí nghiệm: Từ mẫu ban đầu thu thập được, tiến hành trộn đều và rút gọn theo phương pháp chia tư để thu được mẫu trung bình thí nghiệm có khối lượng tối thiểu khoảng 500 gram.
- Bảo quản mẫu: Mẫu thử sau khi chuẩn bị phải được chứa ngay vào các lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa chuyên dụng có nắp đậy kín hơi để tránh hiện tượng hút ẩm từ không khí hoặc biến chất. Trên bao bì đựng mẫu phải dán nhãn niêm phong ghi rõ: tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và các thông tin nhận diện cần thiết khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Urea fertilizer - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 2620:2014 thay thế cho TCVN 2620:1994.
TCVN 2620:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC134 Phân bón biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN URÊ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Urea fertilizer - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng nitơ, biuret, độ ẩm và cỡ hạt của phân urê.
Tiêu chuẩn này còn đưa ra các phương pháp nhanh để xác định hàm lượng nitơ, xem Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7764 (ISO 6353) (các phần), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học.
TCVN 9486:2013, Phân bón - Lấy mẫu.
ISO 3310-1, Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm bằng kim loại đan).
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 9486:2013.
3.2. Trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 7764 (ISO 6353), hoặc các hóa chất, thuốc thử có cấp tinh khiết tương đương.
3.3. Nước dùng trong quá trình phân tích phù hợp với quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
4. Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl (phương pháp trọng tài)
4.1. Nguyên tắc
Chuyển hóa các hợp chất nitơ trong mẫu về dạng muối amoni (NH+4) bằng cách đun nóng trong dung dịch acid sulfuric đậm đặc (H2SO4) với sự có mặt của chất xúc tác đồng sulfat (CuSO4), sau đó chưng cất amoniac (NH3) trong môi trường kiềm và hấp thụ bằng dung dịch acid boric (H3BO3), chuẩn độ amoni tetraborat [(NH4)2B4O7] bằng dung dịch acid tiêu chuẩn với hỗn hợp chỉ thị, từ đó tính hàm lượng nitơ trong mẫu.
4.2. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và những thiết bị, dụng cụ sau.
4.2.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.
4.2.2. Thiết bị chưng cất Kjeldahl
4.3. Thuốc thử
4.3.1. Đồng (II) sulfat kết tinh (CuSO4.5H2O).
4.3.2. Acid sulfuric (H2SO4), d = 1,84 g/mL, không có amoni.
4.3.3. Acid chlohydric (HCl), dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn 0,1 M và 0,2 M.
4.3.4. Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 40 %: cân 400 g natri hydroxit vào cốc dung dịch 1000 mL, thêm 400 mL nước, khuấy tan, chuyển sang bình định mức dung dịch 1000 mL, thêm nước đến vạch định mức. Để yên dung dịch cho lắng hết cặn carbonat, sử dụng phần dung dịch trong. Bảo quản dung dịch trong bình nhựa kín.
4.3.5. Acid boric (H3BO3), dung dịch 5 %: Cân 50 g acid boric vào cốc dung tích 1000 mL
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2620:1994 về urê nông nghiệp - phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 về Phân bón Diamoni Phosphat (Dap)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2620:2014 về Phân Urê - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN2620:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
