Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13689:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 2190:2016) về Hạt gỗ xốp - Xác định độ ẩm quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm của hạt gỗ xốp (hạt bần) bằng phương pháp sấy khô. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 87 Sản phẩm từ bần biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của hạt gỗ xốp (hạt bần). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và các cơ quan quản lý chất lượng liên quan đến sản phẩm hạt gỗ xốp tại Việt Nam.
Nguyên tắc của phương pháp xác định độ ẩm
Phương pháp xác định độ ẩm dựa trên nguyên tắc sấy khô phần mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Độ ẩm của hạt gỗ xốp được tính bằng phần trăm hao hụt khối lượng của mẫu thử sau khi sấy so với khối lượng ban đầu của mẫu thử.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm yêu cầu
Để tiến hành thử nghiệm xác định độ ẩm hạt gỗ xốp theo tiêu chuẩn này, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ sau:
- Tủ sấy thông gió: Có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 103 độ C (sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 2 độ C).
- Cân phân tích: Có độ chính xác cao, cho phép cân khối lượng với sai số không quá 0,001 gram.
- Chén cân (hoặc đĩa cân): Có nắp đậy kín, làm bằng vật liệu không bị ăn mòn và chịu được nhiệt độ sấy (như thủy tinh hoặc kim loại phù hợp).
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (ví dụ: silica gel hoạt tính) để làm nguội mẫu thử sau khi sấy trước khi tiến hành cân khối lượng.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình xác định độ ẩm của hạt gỗ xốp phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau để đảm bảo tính chính xác của kết quả:
- Chuẩn bị chén cân: Sấy khô chén cân và nắp đậy trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 độ C trong khoảng 30 phút. Sau đó, làm nguội chén cân trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân khối lượng của chén cân có nắp (ký hiệu là m0).
- Chuẩn bị mẫu thử: Trộn đều mẫu hạt gỗ xốp cần thử nghiệm. Cho một lượng mẫu thử thích hợp (thường khoảng từ 5 gram đến 10 gram) vào chén cân đã chuẩn bị, đậy nắp và cân khối lượng tổng cộng (ký hiệu là m1).
- Tiến hành sấy mẫu: Mở nắp chén cân và đặt cả chén cân, nắp và mẫu thử vào tủ sấy ở nhiệt độ 103 độ C. Sấy mẫu trong khoảng thời gian quy định ban đầu (thường là 3 giờ).
- Làm nguội và cân lần đầu: Sau khi sấy, đậy nắp chén cân ngay trong tủ sấy hoặc ngay khi lấy ra, sau đó đặt vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 đến 45 phút) và tiến hành cân khối lượng (ký hiệu là m2).
- Sấy lại đến khối lượng không đổi: Tiếp tục đặt chén cân mở nắp vào tủ sấy trong 1 giờ, làm nguội trong bình hút ẩm và cân lại. Quá trình này được lặp lại cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,002 gram. Khối lượng cuối cùng đạt được ký hiệu là m3.
Tính toán và biểu thị kết quả
Độ ẩm của hạt gỗ xốp (ký hiệu là W), biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính toán theo công thức toán học dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy khô:
- Công thức tính toán cụ thể: W = [(m1 - m3) / (m1 - m0)] x 100. Trong đó, m0 là khối lượng chén cân và nắp (gram); m1 là khối lượng chén cân, nắp và mẫu thử trước khi sấy (gram); m3 là khối lượng chén cân, nắp và mẫu thử sau khi sấy đến khối lượng không đổi (gram).
- Kết quả thử nghiệm được lấy là giá trị trung bình cộng của các lần thử nghiệm song song (ít nhất là hai lần thử nghiệm trên cùng một mẫu thử), làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm xác định độ ẩm hạt gỗ xốp phải bao gồm đầy đủ các thông tin cốt lõi sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 13689:2023 hoặc ISO 2190:2016).
- Mọi chi tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử (nguồn gốc, ký hiệu mẫu, ngày nhận mẫu).
- Kết quả thử nghiệm thu được, bao gồm cả kết quả của từng lần thử riêng lẻ và giá trị trung bình.
- Mọi hiện tượng bất thường ghi nhận được trong quá trình thử nghiệm.
- Bất kỳ thao tác nào không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13689:2023 (ISO 2190:2016) có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định công bố. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về xác định độ ẩm hạt gỗ xốp nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động đo lường và kiểm định chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Granulated cork - Determination of moisture content
Lời nói đầu
TCVN 13689:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 2190:2016.
TCVN 13689:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT GỖ XỐP - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Granulated cork - Determination of moisture content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định độ ẩm của hạt gỗ xốp.
CHÚ THÍCH 1 Hạt gỗ xốp là các mảnh gỗ xốp có kích thước từ 0,25 mm đến 8,0 mm thu được bằng cách nghiền gỗ xốp đã qua xử lý hoặc là các miếng nhỏ đã được phân loại theo kích thước và khối lượng riêng [ISO 633].
CHÚ THÍCH 2 Để kiểm soát trong nhà máy, nhà sản xuất có thể lựa chọn phương pháp thử khác và/hoặc các thiết bị khác. Trong trường hợp đó, điều quan trọng là thiết lập được mối tương quan giữa phương pháp sử dụng và phương pháp chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 2067, Granulated cork - Sampling (Hạt gỗ xốp - Lấy mẫu).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12766:2019 (ISO 9366:2001) về Tấm lát sàn gỗ xốp composite - Xác định kích thước, sai lệch độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6675:2022 về Thuốc lá - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10814:2015 (ISO 672:1978) về Xà phòng - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi - Phương pháp sấy
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12766:2019 (ISO 9366:2001) về Tấm lát sàn gỗ xốp composite - Xác định kích thước, sai lệch độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6675:2022 về Thuốc lá - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10814:2015 (ISO 672:1978) về Xà phòng - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi - Phương pháp sấy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13689:2023 (ISO 2190:2016) về Hạt gỗ xốp - Xác định độ ẩm
- Số hiệu: TCVN13689:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
