Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13103:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 10456:2007) quy định về tính chất nhiệt ẩm của vật liệu và sản phẩm xây dựng, cung cấp các giá trị thiết kế dạng bảng và thiết lập quy trình xác định giá trị nhiệt công bố cũng như giá trị thiết kế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu và quản lý chất lượng các loại vật liệu và sản phẩm xây dựng có yêu cầu xác định các đặc tính kỹ thuật liên quan đến nhiệt ẩm trên phạm vi cả nước.
Khái niệm cốt lõi về sản phẩm xây dựng
- Một phần của sản phẩm được định nghĩa là bộ phận cấu thành không tính đến hình thức cung cấp, hình dạng và kích thước thực tế của nó.
- Bộ phận này phải đảm bảo trạng thái nguyên bản, không chứa bất kỳ lớp phủ mặt hoặc lớp phủ bảo vệ nào khác đi kèm.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các giới hạn và trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đối với các vật liệu xây dựng đồng nhất về mặt nhiệt ẩm, làm cơ sở cho việc tính toán thiết kế nhiệt cho công trình.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép đo, thử nghiệm và tính toán các thông số nhiệt ẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành về nhiệt ẩm, giá trị công bố, giá trị thiết kế và các hệ số chuyển đổi liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong cách hiểu và áp dụng.
- Ký hiệu và đơn vị đo: Thống nhất các ký hiệu toán học, vật lý và đơn vị đo lường tiêu chuẩn sử dụng trong các công thức tính toán nhiệt ẩm của vật liệu.
Quy trình xác định giá trị nhiệt công bố và thiết kế
- Xây dựng các bước cụ thể để xác định giá trị nhiệt công bố dựa trên kết quả thử nghiệm thực tế của vật liệu trong điều kiện tiêu chuẩn.
- Hướng dẫn phương pháp chuyển đổi từ giá trị công bố sang giá trị thiết kế thông qua các hệ số hiệu chỉnh về nhiệt độ và độ ẩm của môi trường hoạt động thực tế.
- Cung cấp hệ thống các bảng giá trị thiết kế sẵn có đối với các nhóm vật liệu xây dựng thông dụng để phục vụ công tác tra cứu nhanh trong quá trình thiết kế công trình xây dựng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13103:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 10456:2007
Building materials and products - Hygrothermal properties - Tabulated design values and procedures for determining declared and design thermal values
Lời nói đầu
TCVN 13103:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 10456:2007 (E).
TCVN 13103:2020 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá sự tác động của các sản phẩm và các dịch vụ tòa nhà đến bảo tồn năng lượng và hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà.
Các tính toán truyền nhiệt và truyền ẩm đòi hỏi phải có các giá trị thiết kế của các tính chất nhiệt và ẩm của các loại vật liệu được sử dụng trong xây dựng tòa nhà.
Các giá trị thiết kế có thể được suy ra từ các giá trị công bố trên cơ sở dữ liệu đo về sản phẩm liên quan, thường là đối với trường hợp các loại vật liệu cách nhiệt. Khi các điều kiện thiết kế khác so với các điều kiện của giá trị công bố thì cần phải chuyển đổi dữ liệu về các điều kiện áp dụng. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và dữ liệu để thực hiện việc chuyển đổi này.
Đối với các loại vật liệu không có sẵn các giá trị đo, có thể lấy các giá trị thiết kế theo các bảng. Tiêu chuẩn này cung cấp các thông tin theo dạng bảng trên cơ sở biên tập dữ liệu có sẵn (xem các tài liệu tham khảo liệt kê trong phần Thư mục tài liệu tham khảo).
VẬT LIỆU VÀ SẢN PHẨM XÂY DỰNG - TÍNH CHẤT NHIỆT ẨM - GIÁ TRỊ THIẾT KẾ DẠNG BẢNG VÀ QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NHIỆT CÔNG BỐ VÀ THIẾT KẾ
Building materials and products - Hygrothermal properties - Tabulated design values and procedures for determining declared and design thermal values
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định giá trị nhiệt công bố và thiết kế cho vật liệu và sản phẩm xây dựng đồng nhất về nhiệt, cùng với quy trình chuyển đổi giá trị thu được ở một tập hợp điều kiện sang giá trị ở một tập hợp điều kiện khác. Quy trình này áp dụng cho nhiệt độ thiết kế môi trường xung quanh nằm trong dải nhiệt độ từ -30 °C đến 60 °C.
Tiêu chuẩn này quy định hệ số chuyển đổi đối với nhiệt độ và độ ẩm. Hệ số chuyển đổi này được áp dụng đối với các nhiệt độ trung gian nằm trong dải nhiệt độ từ 0°C đến 30 °C.
Tiêu chuẩn này cũng cung cấp dữ liệu thiết kế ở dạng bảng phục vụ mục đích tính truyền nhiệt và truyền ẩm, cho vật liệu và sản phẩm xây dựng đồng nhất về nhiệt được sử dụng phổ biến trong kết cấu xây dựng tòa nhà.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9313 (ISO 7345), Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa
ISO 8990, Thermal insulation - Determination of steady-state thermal transmission properties - Calibrated and guarded hot box (Cách nhiệt - Xác định tính chất truyền nhiệt ở trạng thái ổn định - Hộp nóng được bảo vệ và hiệu chuẩn)
ISO 12572, Hygrothermal performance of building materials and products - Determination of water vapour transmission properties (Đặc trưng nhiệt ẩm của vật liệu và sản phẩm xây dựng - Xác định các tính chất truyền hơi nước)
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và đơn vị
3.1 Thuật ngữ và địn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) về Không khí trong nhà - Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009) về Không khí trong nhà - Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi (trừ formaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-5-1:2018 (EN 12629-5-1:2011) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 5-1: Máy sản xuất ống bê tông có trục thẳng đứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12695:2020 (ISO 1182:2010) về Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựng - Phương pháp thử tính không cháy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-6:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ cứng bề mặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-8:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định cường độ bám dính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13497-2:2022 (ISO 18650-2:2014) về Máy và thiết bị xây dựng - Máy trộn bê tông - Phần 2: Quy trình kiểm tra hiệu quả trộn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12694:2020 (ASTM C635/C635M-17) về Hệ khung treo kim loại cho tấm trần - Yêu cầu kỹ thuật về sản xuất, tính năng và phương pháp thử
- 1Quyết định 3172/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Xây dựng nhà do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2012 (ISO 7345:1987) về Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8006-6:2009 (ISO 16269-6 : 2005) về Giải thích các dữ liệu thống kê - Phần 6: Xác định khoảng dung sai thống kê
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10860:2015 (ISO 2602:1980) về Giải thích thống kê kết quả thử - Ước lượng trung bình – Khoảng tin cậy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) về Không khí trong nhà - Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009) về Không khí trong nhà - Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi (trừ formaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-5-1:2018 (EN 12629-5-1:2011) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 5-1: Máy sản xuất ống bê tông có trục thẳng đứng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12695:2020 (ISO 1182:2010) về Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựng - Phương pháp thử tính không cháy
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-6:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ cứng bề mặt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-8:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định cường độ bám dính
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13497-2:2022 (ISO 18650-2:2014) về Máy và thiết bị xây dựng - Máy trộn bê tông - Phần 2: Quy trình kiểm tra hiệu quả trộn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12694:2020 (ASTM C635/C635M-17) về Hệ khung treo kim loại cho tấm trần - Yêu cầu kỹ thuật về sản xuất, tính năng và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13103:2020 (ISO 10456:2007) về Vật liệu và sản phẩm xây dựng - Tính chất nhiệt ẩm - Giá trị thiết kế dạng bảng và quy trình xác định giá trị nhiệt công bố và thiết kế
- Số hiệu: TCVN13103:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
