Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12236:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CIE S 017:2011) về Từ vựng chiếu sáng quốc tế là văn bản kỹ thuật chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và khái niệm cơ bản trong lĩnh vực kỹ thuật chiếu sáng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu các thiết bị cũng như hệ thống chiếu sáng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 12236:2018 áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp sản xuất, đơn vị thiết kế thi công và các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chiếu sáng, thiết bị điện, kỹ thuật giao thông và các ngành công nghiệp liên quan. Tiêu chuẩn cung cấp các định nghĩa chuẩn xác từ các hiện tượng vật lý, quang học tự nhiên đến các chi tiết kỹ thuật của thiết bị chiếu sáng nhân tạo.
Các nhóm thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
1. Thuật ngữ về bức xạ mặt trời và hiện tượng quang học khí quyển
- Bức xạ phân tán trong khí quyển: Là phần bức xạ mặt trời truyền đến Trái đất do bị phân tán bởi các phân tử không khí, hạt sol khí, hạt mây hoặc các hạt vật chất khác tồn tại trong bầu khí quyển.
- Bức xạ trực tiếp sau suy giảm: Là phần bức xạ mặt trời ngoài trái đất, đi tới bề mặt trái đất dưới dạng một chùm tia chuẩn trực sau khi đã chịu sự suy giảm chọn lọc do hấp thụ và tán xạ bởi bầu khí quyển.
2. Thuật ngữ về phân bổ quang thông và cấu tạo thiết bị chiếu sáng
- Phần quang thông hướng xuống: Chỉ số đo lường phần quang thông của đèn điện phát ra theo hướng phía dưới mặt phẳng ngang đi qua tâm quang học của đèn.
- Phần quang thông hướng lên: Chỉ số đo lường phần quang thông của đèn điện phát ra theo hướng phía trên mặt phẳng ngang đi qua tâm quang học của đèn.
- Bộ phận bảo vệ của đèn điện (chao đèn/kính bảo vệ): Phần trong suốt hoặc mờ của đèn điện hở hoặc đèn điện kín được thiết kế chuyên biệt nhằm bảo vệ các bóng đèn khỏi bụi bẩn, ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp với chất lỏng, hơi hoặc khí, đồng thời đảm bảo an toàn bằng cách khiến người sử dụng không thể tiếp cận trực tiếp vào các bộ phận nguy hiểm bên trong.
- Phần tử phát sáng và phần tử phản xạ ngược lại: Các thành phần cấu tạo cơ bản của nguồn sáng hoặc bề mặt có khả năng tự phát sáng hoặc phản xạ ánh sáng ngược trở lại nguồn phát theo các hướng xác định.
3. Thuật ngữ về thiết bị điều khiển giao thông và cấu trúc đường hầm
- Phần bao quanh hoặc mở rộng cho thiết bị điều khiển giao thông: Bộ phận phụ trợ được lắp đặt xung quanh thiết bị điều khiển nhằm tăng cường khả năng nhận diện, bảo vệ thiết bị hoặc phục vụ các yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt trong điều phối giao thông.
- Phần mặt trước dấu hiệu và phần tử mặt biển hiệu: Các bộ phận cấu thành mặt trước của biển báo, quyết định hình dạng, kích thước và khả năng hiển thị thông tin của biển hiệu giao thông dưới tác động của ánh sáng.
- Phần cấu trúc chuyển tiếp đường hầm: Phần cấu trúc tương ứng với đoạn bắt đầu được bao phủ của đường hầm hoặc phần bắt đầu của hệ thống màn che nắng khi sử dụng giải pháp màn che nắng hở (màn che ánh sáng ban ngày) nhằm giúp mắt người lái xe thích nghi dần với sự thay đổi đột ngột của cường độ ánh sáng.
4. Thuật ngữ về chương trình bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng
- Chương trình bảo dưỡng đẳng chu kỳ: Quy trình kỹ thuật thiết lập các hoạt động bảo dưỡng định kỳ bao gồm làm sạch đèn, vệ sinh bề mặt phòng và thay thế bóng đèn theo các khoảng thời gian bằng nhau được xác định trước, không phụ thuộc vào sự biến động tức thời của độ rọi.
- Chương trình bảo dưỡng đồng mức độ rọi: Quy trình kỹ thuật quy định các hoạt động làm sạch đèn, vệ sinh bề mặt phòng và thay thế bóng đèn chỉ được thực hiện khi độ rọi của hệ thống giảm xuống đến một giá trị duy trì tối thiểu được thiết kế từ trước.
5. Thuật ngữ về sinh lý học thị giác và hiển thị
- Hố trung tâm võng mạc (Fovea): Phần trung tâm của võng mạc có cấu trúc mỏng và lõm xuống, là nơi tập trung mật độ tế bào hình nón cao nhất, đóng vai trò quyết định trong việc hình thành vị trí nhìn rõ nét nhất và phân biệt màu sắc của mắt người.
- Tỷ lệ bóng đèn duy trì hoạt động: Phần nhỏ trong tổng số bóng đèn của một hệ thống tiếp tục hoạt động ổn định tại một thời điểm nhất định dưới các điều kiện vận hành tiêu chuẩn và tần số tắt bật xác định.
- Phần tử hiển thị nhỏ nhất (Pixel): Phần tử nhỏ nhất trên màn hình có khả năng hoạt động độc lập để tạo ra đầy đủ các chức năng hiển thị hình ảnh và ánh sáng của toàn bộ hệ thống màn hình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12236:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các tiêu chuẩn từ vựng chiếu sáng trước đây nhằm đảm bảo tính hội nhập quốc tế sâu rộng theo hệ thống tiêu chuẩn CIE.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12236:2018
CIE S 017:2011
TỪ VỰNG CHIẾU SÁNG QUỐC TẾ
International lighting vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 12236:2018 hoàn toàn tương đương với CIE S 017:2011;
TCVN 12236:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TỪ VỰNG CHIẾU SÁNG QUỐC TẾ
International lighting vocabulary
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến tất cả các vấn đề về ánh sáng và chiếu sáng, màu sắc và sự nhìn, quang sinh học và công nghệ hình ảnh.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
A
17-1
Hiện tượng Abney
Sự thay đổi màu được tạo ra bằng cách giảm độ tinh khiết của kích thích màu sắc trong khi vẫn giữ bước sóng trội và độ chói không đổi
17-2
Định luật Abney
Định luật thực nghiệm nói rằng nếu 2 kích thích màu, A và B, được cảm nhận là có độ sáng bằng nhau và 2 kích thích màu khác, C và D, được nhận thấy có độ sáng bằng nhau, khi đó phối trộn cộng thêm của A với C và B với D cũng sẽ được cảm nhận là có độ sáng bằng nhau
CHÚ THÍCH: Hiệu lực của định luật Abney phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện quan sát
17-3
Sụt áp âm cực bất thường
Sụt áp âm cực phụ thuộc vào dòng phóng điện, được phân bố trên toàn bộ bề mặt hoạt động của cực âm
17-4
Đầu đo nhiệt tuyệt đối
Đầu đo nhiệt bức xạ quang học có thể trực tiếp so sánh thông lượng bức xạ với công suất điện Thuật ngữ tương đương: "đầu đo nhiệt tự hiệu chuẩn"
17-5
Hệ số hấp thụ [α]
Tỷ lệ giữa thông lượng bức xạ hấp thụ hoặc quang thông và thông lượng tới trong những điều kiện quy định
Đơn vị: 1
17-6
Sự hấp thụ
Quá trình năng lượng bức xạ được chuyển thành một dạng năng lượng khác bởi sự tương tác với vật chất
17-7
Chiếu sáng nhấn
Chiếu sáng định hướng để nhấn mạnh một vật cụ thể hoặc để thu hút sự chú ý đến một điểm trong trường nhìn
17-8
Vùng tiếp cận (của đường hầm)
Một phần của con đường ngay phía ngoài (trước mặt) cửa vào đường hầm, với khoảng cách từ đó một người lái xe đang đến gần có thể nhìn vào đường hầm
CHÚ THÍCH: Vùng tiếp cận bắt đầu tại khoảng cách dừng phía trước cửa hầm và kết thúc tại cửa hầm.
17-9
Độ chói vùng tiếp cận
Giá trị trung bình của độ chói trong một trường nhìn hình nón, bao một góc 20° tại mắt của người lái xe đang đến gần và tập trung vào một điểm ở độ cao một phần tư của chiều cao của cửa hầm
17-10
Sự điều tiết
Sự điều chỉnh số diop của thủy tinh thể để hình ảnh của vật thể, tại khoảng cách nhất định, hội tụ lên võng mạc
17-11
Màu vô sắc
1. Về nhận thức: màu cảm nhận không có sắc
CHÚ THÍCH: Các tên màu trắng, xám và đen thường được sử dụng để chỉ vật thể hoặc truyền qua đối tượng, không màu và trung tính.
2. Ý nghĩa tâm-vật lý: xem "kích thích vô sắc" (17-12)
17-12
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9073:2011 (ISO 13349:2010) về Quạt - Từ vựng và định nghĩa các loại quạt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4213:1986 về Chiếu sáng nhân tạo trong xí nghiệp chế biến mủ cao su
- 1Quyết định 4173/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9073:2011 (ISO 13349:2010) về Quạt - Từ vựng và định nghĩa các loại quạt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4213:1986 về Chiếu sáng nhân tạo trong xí nghiệp chế biến mủ cao su
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12236:2018 (CIE S 017:2011) về Từ vựng chiếu sáng quốc tế
- Số hiệu: TCVN12236:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
