Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các quy định kỹ thuật và an toàn cốt lõi đối với dòng máy chuyên dụng này nhằm bảo vệ người vận hành và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động trên công trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cụ thể đối với máy lắp đặt đường ống (thường gọi là máy đặt ống hoặc pipelayer) thuộc nhóm máy đào và chuyển đất. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, phân phối, kiểm định và vận hành loại máy này tại Việt Nam. Tiêu chuẩn xử lý tất cả các mối nguy hiểm đáng kể, các tình huống nguy hiểm và sự kiện có thể xảy ra trong suốt vòng đời của máy khi được sử dụng đúng mục đích hoặc trong các điều kiện lường trước được của nhà sản xuất.
Các yêu cầu an toàn kỹ thuật cốt lõi
- Hệ thống cabin và bảo vệ người vận hành: Cabin của máy lắp đặt đường ống phải được thiết kế đảm bảo tầm nhìn tối ưu cho người vận hành trong suốt quá trình nâng, hạ và di chuyển ống. Phải trang bị hệ thống bảo vệ chống vật rơi (FOPS) và hệ thống bảo vệ khi lật (ROPS) phù hợp với đặc thù tải trọng và trọng tâm của máy đặt ống.
- Cơ cấu nâng và hệ thống cáp: Các bộ phận chịu lực như cần nâng, cáp thép, móc cẩu và cụm puly phải được tính toán thiết kế với hệ số an toàn cao. Cơ cấu phanh của tời nâng phải là loại tự động kích hoạt để giữ chắc tải trọng khi dừng thao tác hoặc trong trường hợp mất nguồn động lực đột ngột.
- Hệ thống cảnh báo và kiểm soát quá tải: Máy phải được trang bị thiết bị chỉ báo mômen tải (LMI) hoặc các cảm biến cảnh báo quá tải tự động. Hệ thống này có nhiệm vụ cảnh báo bằng âm thanh và hình ảnh cho người vận hành khi tải trọng nâng vượt quá giới hạn an toàn ở một tầm với cụ thể, ngăn ngừa nguy cơ lật máy.
- Tính ổn định và đối trọng: Quy định nghiêm ngặt về cơ cấu đối trọng (có thể điều chỉnh hoặc cố định) để duy trì sự cân bằng của máy khi mang tải dọc theo rãnh đào. Hệ thống điều khiển đối trọng phải được thiết kế an toàn, tránh việc dịch chuyển đối trọng ngoài ý muốn gây mất ổn định máy.
- Hệ thống điều khiển và phanh di chuyển: Các tay vịn, bàn đạp và nút điều khiển phải được bố trí khoa học, có ký hiệu rõ ràng và cơ cấu khóa an toàn để tránh kích hoạt vô ý. Hệ thống phanh di chuyển phải đủ khả năng giữ máy đứng yên trên các địa hình dốc đặc thù của công trường xây dựng đường ống.
Yêu cầu về thông tin sử dụng và bảo dưỡng
- Tài liệu hướng dẫn vận hành: Nhà sản xuất phải cung cấp đầy đủ biểu đồ tải trọng tương ứng với từng góc nghiêng của cần và vị trí của đối trọng. Hướng dẫn phải nêu rõ các quy trình vận hành an toàn, giới hạn sức nâng và các biện pháp phòng ngừa khi làm việc gần đường dây điện hoặc trên nền đất yếu.
- Tiếp cận bảo dưỡng an toàn: Các vị trí kiểm tra, tra dầu mỡ và bảo dưỡng định kỳ phải được thiết kế dễ dàng tiếp cận từ mặt đất hoặc từ các sàn thao tác có lan can bảo vệ, bậc lên xuống chống trơn trượt.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11357-9:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này được áp dụng kết hợp với TCVN 11357-1 (Yêu cầu chung đối với máy đào và chuyển đất) để tạo thành bộ quy chuẩn an toàn đồng bộ, bắt buộc tuân thủ trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với thiết bị thi công công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 474-9:2010
MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 9: YÊU CẦU CHO MÁY LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Earth-moving machinery - Safety - Part 9: Requirements for pipelayers
Lời nói đầu
TCVN 11357-9:2018 hoàn toàn tương đương EN 474-9:2006 và sửa đổi 1:2009.
TCVN 11357-9:2018 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11357 Máy đào và chuyển đất - An toàn gồm có các phần sau:
TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:2006), Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2006), Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2006), Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2006), Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008), Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
Bộ EN 474 Earth-moving machinery - Safety còn các phần sau:
EN 474-1:2006/A1:2009, Part 1: General requirements
EN 474-2:2006/A1:2008, Part 2: Requirements for tractor-dozers
EN 474-3:2006/A1:2009, Part 3: Requirements for loaders
EN 474-4:2006/A2:2012, Part 4: Requirements for backhoe-loaders
EN 474-5:2006/A3:2013, Part 5: Requirements for hydraulic excavators
EN 474-8:2006/A1:2009, Part 8: Requirements for graders
EN 474-11:2006/A1:2008, Part 11: Requirements for earth and landfill compactors
EN 474-12:2006/A1:2008, Part 12: Requirements for cable excavators
Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với Phần 1 của Bộ tiêu chuẩn nói trên.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn nhóm/loại C như quy định trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).
Các máy có liên quan và các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm, các trường hợp nguy hiểm được quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Khi các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này khác với các điều khoản trong các tiêu chuẩn nhóm/loại A hoặc B thì các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C phải được ưu tiên hơn các điều khoản của các tiêu chuẩn khác. Máy phải được thiết kế và chế tạo theo các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này.
MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 9: YÊU CẦU CHO MÁY LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Earth-moving machinery - Safety - Part 9: Requirements for pipelayers
Tiêu chuẩn này đề cập đến các mối nguy hiểm, các tình huống và các trường hợp nguy hiểm đáng kể liên quan đến máy lắp đặt đường ống được định nghĩa trong ISO 6165:2006 khi chúng được sử dụng theo đúng mục đích thiết kế và cả khi sử dụng sai mục đích thiết kế nhưng vẫn nằm trong dự tính của nhà sản xuất (xem Điều 4).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này bổ sung cho các yêu cầu chung của EN 474-1:2006/A1:2009.
Ngoài các yêu cầu được quy định trong EN 474-1:2006/A1:2009, tiêu chuẩn này bổ sung hoặc thay thế các yêu cầu có liên quan đến máy lắp đặt đường ống.
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các biện pháp kỹ thuật thích hợp để loại bỏ hoặc giảm các rủi ro xuất hiện từ các mối nguy hiểm chủ yếu, các tình huống và trường hợp nguy hiểm xảy ra trong quá trình hiệu chỉnh, vận hành và bảo dưỡng máy lắp đặt đường ống.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy lắp đặt đường ống được sản xuất trước ngày công bố tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12665:2019 về Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia - Yêu cầu về cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12116:2017 (ISO 7509:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định thời gian phá huỷ do áp suất bên trong
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12860:2020 về Máy đào hầm - Buồng khí áp - Yêu cầu an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12861:2020 về Máy đào hầm - Máy đào kiểu đầu cắt và máy đào liên tục - Yêu cầu an toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12664:2019 về Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia - Yêu cầu về cơ sở dữ liệu địa chính
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) về Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13222:2020 (ISO 7135:2009) về Máy làm đất - Máy xúc thủy lực - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13223:2020 (ISO 7136:2006) về Máy làm đất - Máy đặt ống - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13227:2020 (ISO 15219:2004) về Máy làm đất - Máy xúc kéo cáp - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-3:2022 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và tác động
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8855-1:2011 (ISO 4308-1 : 2003) về Cần trục và thiết bị nâng - Chọn cáp - Phần 1: yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1 : 2003) về An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12665:2019 về Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia - Yêu cầu về cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12116:2017 (ISO 7509:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định thời gian phá huỷ do áp suất bên trong
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:206 with amendment 1:2009) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12860:2020 về Máy đào hầm - Buồng khí áp - Yêu cầu an toàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12861:2020 về Máy đào hầm - Máy đào kiểu đầu cắt và máy đào liên tục - Yêu cầu an toàn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12664:2019 về Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia - Yêu cầu về cơ sở dữ liệu địa chính
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) về Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13222:2020 (ISO 7135:2009) về Máy làm đất - Máy xúc thủy lực - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13223:2020 (ISO 7136:2006) về Máy làm đất - Máy đặt ống - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13227:2020 (ISO 15219:2004) về Máy làm đất - Máy xúc kéo cáp - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-3:2022 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và tác động
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- Số hiệu: TCVN11357-9:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
