Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10999:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với giấy bồi nền tài liệu giấy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác bảo quản, phục chế tài liệu lưu trữ bằng giấy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này dựa trên dữ liệu được cung cấp.
- Yêu cầu đối với chỉ tiêu cơ lý của giấy bồi nền một mặt chữ
Giấy bồi nền dùng cho tài liệu giấy một mặt chữ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cơ lý nghiêm ngặt cả trước và sau khi thực hiện quá trình thử lão hóa nhân tạo theo tiêu chuẩn TCVN 7068-1 (ISO 5630-1). Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Định lượng: Phải đạt từ 13,0 g/m2 đến 20,0 g/m2 (xác định theo phương pháp TCVN 1270 / ISO 536).
- Độ bền kéo khô theo chiều ngang: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối thiểu 250 N/m; sau khi thử lão hóa, giá trị còn lại phải đạt tối thiểu 90% so với ban đầu (xác định theo TCVN 1862-2 / ISO 1924-2).
- Độ trắng ISO: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối thiểu 35,0%; sau khi thử lão hóa, giá trị còn lại phải đạt tối thiểu 92% so với ban đầu (xác định theo TCVN 1862-2 / ISO 1924-2).
- Độ bền xé theo chiều dọc: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối thiểu 260 mN; sau khi thử lão hóa, giá trị còn lại phải đạt tối thiểu 85% so với ban đầu (xác định theo TCVN 1865-1 / ISO 2470-1).
- Độ chịu bục: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối đa 20 kPa; sau khi thử lão hóa, giá trị còn lại phải đạt tối thiểu 90% so với ban đầu (xác định theo TCVN 3229 / ISO 1974).
- Yêu cầu đối với chỉ tiêu hóa học của giấy bồi nền một mặt chữ
Bên cạnh các chỉ tiêu cơ lý, giấy bồi nền một mặt chữ cũng phải tuân thủ các chỉ tiêu hóa học khắt khe trước và sau khi thử lão hóa theo TCVN 7068-1 (ISO 5630-1) để đảm bảo độ bền vững lâu dài của tài liệu:
- Trị số pH nước chiết: Phải nằm trong khoảng từ 6,5 đến 9,0 (xác định theo TCVN 7066-1 / ISO 6588-1).
- Trị số đồng: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối đa 1,5; sau khi thử lão hóa, trị số đồng chỉ được phép tăng tối đa là 0,5 (xác định theo TCVN 7067).
- Hàm lượng alpha-xenlulo: Trước khi thử lão hóa phải đạt tối thiểu 85,0%; sau khi thử lão hóa, hàm lượng này chỉ được phép giảm tối đa là 1,5% (xác định theo TCVN 7071).
- Chất tăng trắng quang học: Tuyệt đối không được chứa chất tăng trắng quang học trong giấy bồi nền.
- Các phương pháp thử nghiệm xác định chất lượng giấy bồi nền
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các phương pháp thử nghiệm tương ứng cho từng chỉ tiêu chất lượng của giấy bồi nền như sau:
- Kiểm tra ngoại quan: Thực hiện kiểm tra bằng mắt thường để đánh giá các đặc điểm bề ngoài của giấy bồi nền.
- Xác định định lượng: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 1270 (ISO 536).
- Xác định độ bền kéo: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 1862-2 (ISO 1924-2).
- Xác định độ trắng ISO: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
- Xác định độ bền xé: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 3229 (ISO 1974).
- Xác định độ đục: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 6728 (ISO 2471).
- Xác định pH nước chiết: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7066-1 (ISO 6588-1).
- Xác định trị số đồng: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7067.
- Xác định hàm lượng alpha-xenlulo: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7071.
- Xác định độ chịu bục: Tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7631 (ISO 2758).
- Kiểm tra chất tăng trắng quang học: Sử dụng đèn cực tím có bước sóng UV - A (365 nm) chiếu trực tiếp vào giấy. Nếu giấy không phát huỳnh quang dưới ánh sáng cực tím thì kết luận giấy không chứa chất tăng trắng quang học.
- Quy định về ghi nhãn sản phẩm
Nhãn dán trên bao gói của sản phẩm giấy bồi nền tài liệu giấy phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, đồng thời bắt buộc phải thể hiện đầy đủ các thông tin tối thiểu sau:
- Tên và/hoặc thương hiệu cùng địa chỉ chi tiết của nhà sản xuất.
- Tên gọi hoặc nhãn hiệu thương mại của sản phẩm giấy bồi nền.
- Kích thước của tờ giấy, cuộn giấy hoặc số lượng tờ trong gói (thông tin này có thể tùy chọn).
- Số hiệu của tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng (TCVN 10999:2015).
- Mục đích sử dụng cụ thể của loại giấy (ghi rõ là dùng để bồi nền cho tài liệu giấy hai mặt chữ hay tài liệu giấy một mặt chữ).
- Quy định về bao gói, bảo quản và vận chuyển
Để duy trì chất lượng tối ưu của giấy bồi nền trong suốt quá trình lưu thông và lưu kho, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Bao gói: Giấy bồi nền có thể được đóng gói trong các hộp các tông hoặc sử dụng các vật liệu bao gói thích hợp khác. Số lượng đóng gói tùy thuộc vào yêu cầu thực tế nhưng phải đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng của giấy bên trong.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu giữ trong môi trường khô ráo, thông thoáng. Tuyệt đối tránh tiếp xúc trực tiếp với các nguồn nhiệt hoặc những nơi ẩm thấp nhằm ngăn ngừa sự suy giảm chất lượng của giấy.
- Vận chuyển: Sử dụng các phương tiện vận tải thông thường để vận chuyển sản phẩm, nhưng phải có biện pháp che chắn đảm bảo tránh mưa và ánh nắng mặt trời trực tiếp. Đặc biệt, không được vận chuyển chung giấy bồi nền với các chất dễ cháy hoặc các chất dễ bay hơi, dễ hấp thụ làm biến chất giấy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10999:2015
GIẤY BỒI NỀN TÀI LIỆU GIẤY
Strengthening paper
Lời nói đầu
TCVN 10999:2015 do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước biên soạn, Bộ Nội Vụ đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY BỒI NỀN TÀI LIỆU GIẤY
Strengthening paper
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy sử dụng để bồi nền các tài liệu giấy có tình trạng vật lý yếu tại các đơn vị lưu trữ, thư viện, bảo tàng v.v...
CHÚ THÍCH Giấy bồi nền tài liệu giấy thường là các loại giấy được sản xuất từ cây dó, cây dướng v.v...
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và các tông - Xác định định lượng.
TCVN 1862-2 (ISO 1924-2), Giấy và các tông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min).
TCVN 1865-1 (ISO 2470-1), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO).
TCVN 3229 (ISO 1974), Giấy-Xác định độ bền xé (phương pháp Elmendorf).
TCVN 6728 (ISO 2471), Giấy và các tông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuếch tán.
TCVN 7066-1 (ISO 6588-1), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết lạnh.
TCVN 7067, Giấy, các tông và bột giấy - Xác định trị số đồng.
TCVN 7068-1 (ISO 5630-1), Giấy và các tông - Lão hóa nhân tạo - Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105°C.
TCVN 7071, Bột giấy - Xác định Alpha-, Beta- và Gamma-xenluylo.
TCVN 7631 (ISO 2758), Giấy-Xác định độ chịu bục.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Tài liệu giấy có tình trạng vật lý yếu (poor-physical paper record)
Tài liệu giấy có hiện tượng mủn, giòn, gẫy, nhàu, dính bết và rách.
3.2 Bồi nền tài liệu giấy (strengthen for paper record)
Phương pháp gia cố tài liệu giấy có tình trạng vật lý yếu bằng loại giấy mỏng, có độ bền cao và hồ dán chuyên dụng để tăng độ bền và tuổi thọ của tài liệu.
3.3 Giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ (strengthening paper for double-sided paper record)
Giấy mỏng trong suốt và có độ bền cao dùng để bồi nền tài liệu giấy có hai mặt chữ. Khi bồi nền, giấy được đặt ở một trong hai mặt có chữ (thường là mặt ít chữ hơn).
3.4 Giấy bồi nền tài liệu giấy một mặt chữ (strengthening paper for single-sided paper record)
Giấy mỏng có độ bền cao dùng để bồi nền tài liệu giấy có một mặt chữ. Khi bồi nền, giấy được đặt ở mặt không có chữ.
4 Phân loại
Tùy theo mục đích sử dụng có thể phân loại giấy bồi nền thành các loại sau:
4.1 Giấy bồi nền tài liệu giấy hai mặt chữ.
4.2 Giấy bồi nền tài liệu giấy một mặt chữ.
5 Yêu cầu
5.1 Ngoại quan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-3:2015 (ISO 5350-3:2007) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 3: Kiểm tra bằng mắt dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích đen tương đương (EBA)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-1:2015 (ISO 11127-1:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 1: Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-3:2015 (ISO 11127-3:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 3: Xác định khối lượng riêng biểu kiến
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11896:2017 (EN 233:2016) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7631:2007 (ISO 2758: 2001) về Giấy - Xác định độ chịu bục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7066-1:2008 (ISO 6588–1:2005) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-2:2010 (ISO 1924-2:2008) về Giấy và cáctông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1 : 2009) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-1:2008 (ISO 5630-1:1991) về Giấy và cáctông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105 °C
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 8Tiêu chuẩn quôc gia TCVN 7066-2:2008 (ISO 6588-2:2005) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 2: Phương pháp chiết nóng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7067:2002 về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định trị số đồng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7071:2002 về Bột giấy - Xác định Alpha-, Beta-, và Gamma-Xenluylô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-3:2015 (ISO 5350-3:2007) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 3: Kiểm tra bằng mắt dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích đen tương đương (EBA)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-1:2015 (ISO 11127-1:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 1: Lấy mẫu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-3:2015 (ISO 11127-3:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 3: Xác định khối lượng riêng biểu kiến
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11896:2017 (EN 233:2016) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10999:2015 về Giấy bồi nền tài liệu giấy
- Số hiệu: TCVN10999:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
