Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 149:2005 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp thí nghiệm trong phòng nhằm xác định hàm lượng và thành phần muối hòa tan của đất dùng trong xây dựng công trình thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng thủy lợi:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng cho các loại đất dính và đất rời được sử dụng để xây dựng công trình thủy lợi hoặc làm nền cho các công trình thủy lợi.
- Quy định các phương pháp thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định tổng hàm lượng muối hòa tan và hàm lượng các ion thành phần chính bao gồm: ion cacbonat (CO3 2-), bicacbonat (HCO3-), clorua (Cl-), sunfat (SO4 2-), canxi (Ca 2+), magie (Mg 2+), natri (Na+) và kali (K+).
- Kết quả thí nghiệm là cơ sở dữ liệu quan trọng để đánh giá tính chất ăn mòn của đất đối với bê tông, bê tông cốt thép và kim loại, cũng như dự báo khả năng lún sụt, xói ngầm hóa học của nền đất dưới tác động của dòng thấm.
Để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và chính xác, tiêu chuẩn này quy định việc áp dụng phối hợp với các văn bản, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành hiện hành về phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho thí nghiệm xây dựng công trình thủy lợi.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý cơ bản của đất (như độ ẩm tự nhiên, khối lượng thể tích) để làm căn cứ quy đổi và tính toán kết quả hàm lượng muối về trạng thái đất khô tuyệt đối.
- Các quy định kỹ thuật về chất lượng nước dùng trong phân tích hóa học, đảm bảo nước cất hoặc nước khử ion đạt tiêu chuẩn tinh khiết theo quy định.
Điều khoản này đưa ra các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt trong suốt quá trình chuẩn bị và thực hiện thí nghiệm:
- Mẫu đất dùng để thí nghiệm phải là mẫu đại diện cho lớp đất cần khảo sát, được chuẩn bị và xử lý sơ bộ theo đúng quy trình kỹ thuật, loại bỏ các tạp chất hữu cơ lớn, rễ cây không thuộc thành phần tự nhiên của đất.
- Việc xác định hàm lượng muối hòa tan phải được thực hiện trên dung dịch chiết đất với nước (thường chuẩn bị theo tỷ lệ khối lượng đất : nước là 1:5) trong các điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ, thời gian lắc và phương pháp lọc dung dịch.
- Yêu cầu về độ chính xác của các phép cân, đo thể tích và các thiết bị đo chuyên dụng (như máy đo pH, máy đo điện dẫn, máy quang phổ) phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Mọi số liệu thí nghiệm phải được ghi chép trung thực, đầy đủ vào nhật ký thí nghiệm và tính toán theo các công thức quy định, biểu thị kết quả dưới dạng phần trăm (%) khối lượng đất khô hoặc mil đương lượng trên 100 gam đất khô (meq/100g).
Quy định chi tiết về danh mục, yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng trong phòng thí nghiệm:
- Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g; tủ sấy có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ ổn định ở mức 105 - 110 độ C; bình hút ẩm; máy lắc hoặc máy khuấy từ; hệ thống lọc hút chân không hoặc phễu lọc chuyên dụng; các loại bình định mức, buret, pipet đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng cao.
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (ký hiệu là tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích). Nước dùng để pha chế dung dịch tiêu chuẩn và rửa dụng cụ bắt buộc phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng có điện dẫn suất cực thấp đạt chuẩn.
- An toàn phòng thí nghiệm: Việc bảo quản, pha chế và sử dụng các hóa chất độc hại, axit mạnh, kiềm mạnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN MUỐI HÒA TAN CỦA ĐẤT
Soils. Laboratory methods for determination of content and composition of soluble salt in soils
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng và thành phần muối hoà tan của đất, dùng cho xây dựng công trình thuỷ lợi.
1.2. Thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn
Muối hoà tan của đất là các muối có trong đất hoà tan được trong nước, gồm các mối clorua, sunfat, cacbonat, bicacbonat của kim loại kiềm và kiềm thổ có thành phần chủ yếu là các cation Ca2+, Mg2+, K+, Na+ liên kết với các anion cl-,SO42-, một ít CO32- và HCO3- hoà tan được trong nước.
1.3. Phương pháp xác định
Dùng phương pháp phân tích nước chiết từ đất để xác định tổng hàm lượng muối hoà tan và hàm lượng các ion thành phần muối hoà tan của đất. Tổng hàm lượng muối hoà tan được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, với độ chính xác đến 0,001; hàm lượng của các ion thành phần được biểu thị bằng mily đương lượng trên gam đất khô (me/g.đất khô) và mily gam/gam đất khô (mg/g.đất khô) với độ chính xác đến 0,0001.
1.4. Yêu cầu về mẫu đất thí nghiệm
Việc lấy mẫu đất dùng cho thí nghiệm phải đảm bảo đại diện cho đất được nghiên cứu, có khối lượng sao cho có được phần hạt lọt sàng lỗ 2 mm khô không khí không ít hơn 200 g (tham khảo ở bảng 1). Mẫu lấy cần được bọc kín, bảo quản tốt trong quá trình vận chuyển.
Bảng 1. Khối lượng mẫu đất cần lấy
| Hàm lượng hạt > 2m của đất (% dự kiến) | Khối lượng mẫu đất cần lấy (gam) |
| <10 | 200-300 |
| 10-20 | 300-500 |
| 20-30 | 500-1000 |
| >30 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 124:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 123:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phân loại
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 124:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 123:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phân loại
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8727:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định tổng hàm lượng và hàm lượng các ion thành phần muối hòa tan của đất trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 149:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng và thành phần muối hòa tan của đất
- Số hiệu: 14TCN149:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
