Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô trong các sản phẩm nông sản và thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng dinh dưỡng của nông sản, phục vụ công tác kiểm nghiệm, quản lý chất lượng và giao thương hàng hóa nông nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Áp dụng đối với các loại nông sản thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và các nguyên liệu liên quan có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật.
- Xác định hàm lượng nitơ tổng số để từ đó quy đổi ra hàm lượng protein thô bằng hệ số chuyển đổi thích hợp.
Nguyên lý của phương pháp xác định (Phương pháp Kjeldahl)
Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dựa trên nguyên lý Kjeldahl, bao gồm các giai đoạn cơ bản sau:
- Vô cơ hóa mẫu thử (Quá trình phân hủy): Mẫu thử được đun nóng với axit sulfuric đặc (H2SO4) cùng với chất xúc tác thích hợp để chuyển hóa nitơ hữu cơ có trong mẫu thành amoni sunfat ((NH4)2SO4).
- Chưng cất amoniac: Kiềm hóa dung dịch sau phân hủy bằng natri hydroxit (NaOH) dư để giải phóng khí amoniac (NH3). Khí amoniac giải phóng được chưng cất lôi cuốn hơi nước vào một lượng dư dung dịch axit boric (H3BO3) hoặc dung dịch axit chuẩn.
- Chuẩn độ: Xác định lượng amoniac được hấp thụ bằng cách chuẩn độ với dung dịch axit chuẩn (thường là axit clohydric HCl hoặc axit sulfuric H2SO4) với chỉ thị màu thích hợp để xác định điểm tương đương.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
Để thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn 10TCN 850:2006, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích:
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống phá mẫu (bộ vô cơ hóa), thiết bị chưng cất amoniac (bán tự động hoặc tự động), buret chuẩn độ, bình định mức, bình tam giác và cân phân tích có độ chính xác cao.
- Hóa chất và thuốc thử: Axit sulfuric đặc (tỷ trọng 1,84), chất xúc tác (hỗn hợp đồng sunfat CuSO4 và kali sunfat K2SO4 hoặc selen), dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ khoảng 30% - 40%, dung dịch axit boric (H3BO3) hấp thụ, dung dịch chuẩn độ axit clohydric (HCl) hoặc axit sulfuric (H2SO4) đã biết trước nồng độ chính xác, và chất chỉ thị màu hỗn hợp (đỏ metyl và xanh bromocresol).
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
Quy trình phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật sau để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của kết quả:
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thử phải được nghiền nhỏ, trộn đều và đồng nhất trước khi cân. Khối lượng mẫu cân phụ thuộc vào hàm lượng nitơ dự kiến có trong mẫu.
- Quá trình vô cơ hóa: Cho mẫu cân vào bình Kjeldahl, thêm chất xúc tác và axit sulfuric đặc. Đun nóng nhẹ cho đến khi hết bọt, sau đó tăng nhiệt độ đun sôi cho đến khi dung dịch hoàn toàn trong suốt và có màu xanh nhạt hoặc không màu. Tiếp tục đun thêm một khoảng thời gian quy định để đảm bảo phản ứng hoàn toàn.
- Quá trình chưng cất: Để nguội dung dịch sau vô cơ hóa, pha loãng bằng nước cất, chuyển vào thiết bị chưng cất. Thêm dung dịch NaOH dư để kiềm hóa dung dịch. Tiến hành chưng cất và thu nhận dịch ngưng tụ vào bình tam giác chứa sẵn dung dịch axit boric và chất chỉ thị màu.
- Quá trình chuẩn độ: Chuẩn độ lượng amoniac thu được trong bình hấp thụ bằng dung dịch axit chuẩn cho đến khi màu của chỉ thị chuyển sang màu điểm cuối quy định. Ghi lại thể tích axit tiêu tốn.
- Mẫu trắng: Tiến hành song song một phép thử trắng với đầy đủ các hóa chất nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và môi trường.
Công thức tính toán kết quả và hệ số chuyển đổi
Hàm lượng nitơ tổng số và hàm lượng protein thô được tính toán dựa trên các công thức quy định:
- Tính hàm lượng nitơ (N): Tính bằng phần trăm khối lượng (%) dựa trên thể tích axit chuẩn tiêu tốn cho mẫu thử và mẫu trắng, nồng độ đương lượng của axit chuẩn, và khối lượng mẫu thử.
- Tính hàm lượng protein thô: Hàm lượng protein thô (%) được tính bằng cách nhân hàm lượng nitơ tổng số (%) với hệ số chuyển đổi protein thích hợp (hệ số thông thường là 6,25 đối với hầu hết các loại nông sản thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, hoặc các hệ số đặc thù khác đối với sữa, lúa mì, gạo theo quy định cụ thể của từng nhóm sản phẩm).
Yêu cầu về độ chính xác và báo cáo thử nghiệm
- Độ lặp lại: Chênh lệch giữa hai kết quả thử nghiệm song song được thực hiện bởi cùng một kiểm nghiệm viên trên cùng một mẫu thử không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
- Báo cáo thử nghiệm: Phải thể hiện đầy đủ thông tin về mẫu, phương pháp áp dụng (10TCN 850:2006), kết quả thu được, hệ số chuyển đổi đã sử dụng và mọi yếu tố bất thường ghi nhận trong quá trình phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NÔNG SẢN THỰC PHẨM PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong nông sản thực phẩm bằng phương pháp Kjeldahl và tính hàm lượng protein thô.
Phương pháp này không phân biệt giữa nitơ protein và nitơ phi protein. Nếu cần phải xác định hàm lượng nitơ protein thì sử dụng phương pháp thích hợp khác.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn:
TCN 847:2006. Ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền- Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh. (ISO 13690:1999. Cereals, pulses and milled products. Sampling of static batches).
ISO 542: 1990. Oilseeds- Sampling. (Hạt có dầu - Lấy mẫu).
TCVN 5102- 90. Rau quả tươi- Lấy mẫu.
Vô cơ hoá chất hữu cơ trong mẫu bằng axit sunfuric đậm đặc với sự có mặt của chất xúc tác. Kiềm hoá sản phẩm sau phản ứng, sau đó đem chưng cất amoniac vào dung dịch axit và xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng cách chuẩn độ lượng amoniac giải phóng ra. Nhân hàm lượng nitơ với hệ số chuyển đổi để có hàm lượng protein thô.
Tất cả thuốc thử phải là loại tinh khiết phân tích. Nước phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc (98%; d=1,84).
4.2. Hỗn hợp xúc tác:
Nghiền nhỏ và trộn đều kalisunfat (K2SO4), đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước (CuSO4.5H2O) và selen theo tỉ lệ khối lượng tương ứng 100:10:2. Có thể dùng các chất xúc tác khác nếu đảm bảo độ chính xác tương tự.
4.3. Chất chỉ thị, khoảng chuyển màu pH 4,4 đến 5,8.
Hoà tan 0,2g metyl đỏ và 0,1g metyl xanh trong 100ml etanol 95% (v/v), khuấy đều cho tan hết và đựng trong lọ tối màu để ở nơi mát.
Có thể dùng hỗn hợp chỉ thị gồm 0,07g metyl đỏ và 0,2g bromocresol xanh trong 100ml etanol 95%.
4.4. Dung dịch axit sunfuric (H2SO4 ) 0,1N.
4.5. Dung dịch axit boric (H3BO3) 40g/l.
Hoà tan 40g axit boric trong nước cất nóng, để nguội và cho thêm nước cất đến đủ 1 lít.
4.6. Dung dịch natri hyđroxyt (NaOH) 33%.
4.7. Đường saccaroza.
4.8. Giấy chỉ thị pH.
4.9. Sáp parafin.
4.10. Chất trợ sôi, hạt đá bọt hoặc bi thuỷ tinh đường kính 5mm đến 7mm.
Thiết bị thường dùng trong phòng thí nghiệm và đặc biệt sau:
5.1. Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001g.
5.2. Cân kĩ thuật có độ chính xác 0,01g.
5.3. Máy nghiền phòng thí nghiệm.
5.4. Sàng có đường kính lỗ 1,0mm và 3,0mm làm bằng lưới kim loại.
5.5. Dụng cụ chia mẫu: ví dụ như thiết bị chia tư hình nón, thiết bị chia nhiều ngăn có hệ thống phân hạt hoặc các thiết bị chia khác đảm bảo phân chia mẫu thí
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8125:2009 (ISO 20483:2006) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7598:2007 (ISO/DIS 16634.2) về ngũ cốc, đậu đỗ, sản phẩm ngũ cốc nghiền, hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi - xác định nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc Dumas và tính hàm lượng protein thô
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 422:2000 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng Lizin trong các loại hạt - Phương pháp quang phổ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 604:2004 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng axit xyanhyđric bằng phương pháp chuẩn độ
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 848:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng tro thô
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 849:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-1:2010 (EN 12393-1 : 2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật - Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xem xét chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4998:1989 (ISO 6541:1981) về Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp Scharrer cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7511:2010 (ASTM F 1355:2006) về Tiêu chuẩn hướng dẫn chiếu xạ nông sản tươi như một biện pháp xử lí kiểm dịch thực vật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10989:2015 về Sản phẩm nông sản thực phẩm - Thiết kế tiêu chuẩn lấy mẫu từ lô hàng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8125:2009 (ISO 20483:2006) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7598:2007 (ISO/DIS 16634.2) về ngũ cốc, đậu đỗ, sản phẩm ngũ cốc nghiền, hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi - xác định nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc Dumas và tính hàm lượng protein thô
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 422:2000 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng Lizin trong các loại hạt - Phương pháp quang phổ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 604:2004 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng axit xyanhyđric bằng phương pháp chuẩn độ
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 847:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền - Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 848:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng tro thô
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 849:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-1:2010 (EN 12393-1 : 2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật - Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xem xét chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4998:1989 (ISO 6541:1981) về Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp Scharrer cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7511:2010 (ASTM F 1355:2006) về Tiêu chuẩn hướng dẫn chiếu xạ nông sản tươi như một biện pháp xử lí kiểm dịch thực vật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10989:2015 về Sản phẩm nông sản thực phẩm - Thiết kế tiêu chuẩn lấy mẫu từ lô hàng
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN850:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 26/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
