Tiêu chuẩn ngành 10TCN 592:2004 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với thóc tẻ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại thóc tẻ (Oryza sativa L.) dùng để chế biến thành gạo ăn hoặc sử dụng cho các mục đích thương mại khác.
- Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thu mua, bảo quản, chế biến và kinh doanh thóc tẻ tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử nghiệm đối với ngũ cốc.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp xác định độ ẩm, xác định tỷ lệ tạp chất, tỷ lệ hạt hư hỏng và các chỉ tiêu lý hóa khác của thóc. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ chuyên ngành sau:
- Thóc tẻ: Là hạt của cây lúa tẻ còn nguyên vỏ trấu.
- Hạt hư hỏng: Là những hạt thóc bị biến đổi chất lượng rõ rệt do nấm mốc, côn trùng phá hoại, bị ẩm ướt, tự nóng hoặc do các nguyên nhân khác làm ảnh hưởng đến màu sắc, mùi vị của gạo sau khi xay xát.
- Hạt vàng: Là những hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt do quá trình tự nóng hoặc sấy không đúng kỹ thuật trong quá trình bảo quản thóc.
- Hạt xanh non: Là những hạt thóc chưa chín hoàn toàn, nội nhũ còn mềm hoặc chưa định hình chắc chắn, thường có màu xanh lá cây ở lớp vỏ cám.
- Hạt đỏ: Là những hạt thóc khi bóc vỏ trấu có lớp cám màu đỏ chiếm trên một nửa diện tích bề mặt hạt.
- Hạt rạn nứt: Là những hạt thóc có vết nứt ngang hoặc dọc trên thân hạt gạo bên trong vỏ trấu, dễ bị gãy nát khi xay xát.
- Tạp chất: Tất cả các chất không phải là thóc tẻ, bao gồm tạp chất vô cơ (đất, đá, cát, kim loại) và tạp chất hữu cơ (rơm rạ, hạt cỏ, vỏ trấu rời, côn trùng chết).
- Thóc lẫn loại: Các loại thóc khác với giống thóc đang được xem xét, lẫn vào trong lô hàng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với thóc tẻ (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng mà thóc tẻ phải đạt được trước khi đưa vào lưu thông hoặc chế biến:
- Chỉ tiêu cảm quan: Thóc tẻ phải có màu sắc đặc trưng của giống, không có mùi lạ như mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất hoặc các mùi không tự nhiên khác. Thóc phải khô ráo, không bị ẩm mốc hoặc có hiện tượng tự nóng.
- Yêu cầu về độ ẩm: Độ ẩm của thóc tẻ là chỉ tiêu quyết định đến thời gian bảo quản. Tiêu chuẩn quy định giới hạn độ ẩm tối đa đối với thóc tẻ thông thường để đảm bảo an toàn khi lưu kho, tránh hiện tượng nấm mốc phát triển.
- Giới hạn tỷ lệ tạp chất: Tỷ lệ tạp chất tối đa cho phép trong thóc tẻ phải được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm tránh ảnh hưởng đến hiệu suất xay xát và chất lượng gạo thành phẩm.
- Tỷ lệ hạt hư hỏng và hạt vàng: Quy định mức giới hạn tối đa cho phép đối với hạt bị hư hỏng do nấm mốc hoặc côn trùng, và hạt bị vàng do nhiệt để đảm bảo giá trị dinh dưỡng và thẩm mỹ của gạo.
- Tỷ lệ hạt xanh non và hạt lép: Giới hạn tỷ lệ hạt chưa chín để đảm bảo tỷ lệ thu hồi gạo nguyên cao nhất khi xay xát.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh: Thóc tẻ không được chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng hoặc độc tố vi nấm (như aflatoxin) vượt quá mức quy định của Bộ Y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGŨ CÔC VÀ ĐẬU ĐỖ - THÓC TẺ - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Cereals and Pulses - Paddy - Specification and Test Method 10 TCN 592 - 2004
Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2004/QĐ-BNN ngày 16 tháng 3 năm 2004
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho thóc tẻ chế biến làm thức ăn cho người và là đối tượng buôn bán trong nước.
- TCVN 5451-1991 (ISO 950:1979): Ngũ cốc - Lấy mẫu dạng hạt.
- TCVN 4733-1989: Gạo - Yêu cầu vệ sinh.
- ISO 712- 1998: Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn).
- ISO 5223:1999: Sàng thử cho ngũ cốc.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Thóc (Paddy; Rough rice). Hạt lúa chưa được bóc vỏ trấu.
3.2 Gạo lật hay gạo lứt (Brown rice). Phần còn lại của thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu
3.3 Hạt hư hỏng (Damaged kernel). Hạt nguyên hoặc tấm mà nội nhũ giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hoại, mọc mầm hoặc do nguyên nhân khác.
3.4 Hạt non và khuyết tật (Immature and malformed kernel). Hạt gạo từ lúa chưa chín và/hoặc chưa phát triển đầy đủ mà có nội nhũ mới đạt 40 - 70% thể tích.
3.5 Hạt bạc phấn (Chalky kernel). Hạt nguyên và tấm (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt trở lên có màu trắng đục như phấn.
3.6 Hạt vàng (Yellow kernel). Hạt có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ bị chuyển sang màu vàng khác với màu tự nhiên của hạt gạo lật.
3.7 Hạt đỏ (Red kernel). Hạt nguyên hoặc tấm mà lớp vỏ ngoài nội nhũ có màu đỏ.
3.8 Hạt lẫn loại (Other type kernels; Contrasting type). Hạt có kích thước và hình dạng khác với hạt theo yêu cầu.
3.9 Hạt rạn nứt (Cracked kernel). Hạt có một hay nhiều vết rạn nứt ngang, dọc.
3.10 Tạp chất (Impurities; Foreign matters). Những vật không phải là thóc, bao gồm:
3.10.1 Toàn bộ phần lọt qua sàng có kính thước 1,60mm x 20,00mm.
3.10.2 Tạp chất vô cơ (Inorganic impurities). Đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại….
3.10.3 Tạp chất hữu cơ (Organic impurities). Hạt lép, hạt hư hỏng hoàn toàn, cỏ dại, hạt cây trồng khác, rơm rạ, rác, xác côn trùng…
3.11 Tỷ lệ lật sạch. Là tỷ lệ phần trăm khối lượng gạo lật trên khối lượng thóc sạch.
3.12 Độ ẩm (Moisture). Lượng nước tự do của thóc, tính bằng phần trăm khối lượng, bị mất đi trong quá trình sấy mẫu ở nhiệt độ 130oC ± 3oC trong thời gian 120 phút ± 5 phút.
4. Phân loại theo kích thước hạt
4.1 Thóc được phân làm 3 loại theo chiều dài của hạt gạo lật nguyên quy định ở bảng1
Bảng1: Phân loại thóc theo chiều dài gạo lật nguyên
| Loại thóc |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 05/2004/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Ngũ cốc và đậu đỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 136:1990 về thóc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4733:1989 về gạo - yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 592:2004 về ngũ cốc và đậu đỗ - Thóc tẻ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN592:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 16/03/2004
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
