Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10TCN 529:2002 về chè đen - Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 529:2002 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan của chè đen bằng phương pháp cho điểm, cụ thể trong khung điểm từ 2,25 đến 3,75 điểm. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè đánh giá chính xác chất lượng thương phẩm của chè đen.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn ngành 10TCN 529:2002:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại chè đen được sản xuất, chế biến và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Phương pháp này dùng để phân loại và đánh giá chất lượng chè thông qua các giác quan của kiểm nghiệm viên.
- Phương pháp cho điểm cảm quan: Sử dụng thang điểm định lượng để đánh giá các đặc tính vật lý và hóa học biểu hiện ra bên ngoài của sản phẩm. Khung điểm từ 2,25 đến 3,75 điểm được dùng để phân cấp chi tiết chất lượng chè đen từ mức trung bình đến mức khá tốt.
- Các chỉ tiêu cảm quan chính được đánh giá bao gồm:
- Ngoại hình: Đánh giá hình dáng cánh chè, độ đồng đều, màu sắc và độ sạch (tỷ lệ lẫn tạp chất, cọng, bụi).
- Màu nước: Đánh giá độ trong, độ sáng và màu sắc đặc trưng của nước chè sau khi pha (màu đỏ nâu, viền vàng nhạt).
- Mùi thơm: Xác định hương thơm tự nhiên của chè đen, phát hiện các mùi lạ như mùi mốc, mùi khét, mùi chua do lên men quá mức hoặc bảo quản kém.
- Vị: Đánh giá độ đậm đà, vị chát dịu đặc trưng và hậu vị ngọt của nước chè.
- Bã chè: Xem xét màu sắc của bã chè sau khi pha để đánh giá mức độ đồng đều của quá trình lên men trong sản xuất.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn:
- Chuẩn hóa quy trình kiểm định: Tạo ra một hệ thống tiêu chí đánh giá thống nhất, giảm thiểu tính chủ quan của người thử nghiệm, đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc phân loại chất lượng chè đen.
- Hỗ trợ kiểm soát chất lượng sản xuất: Giúp các nhà máy chế biến chè theo dõi sát sao chất lượng sản phẩm qua từng lô hàng, từ đó kịp thời điều chỉnh quy trình công nghệ (vò, lên men, sấy) để đạt được điểm số cảm quan tối ưu.
- Phục vụ hoạt động thương mại và xuất khẩu: Điểm số cảm quan theo tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật để định giá sản phẩm, ký kết hợp đồng mua bán và giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng chè đen.
Mặc dù các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật chi tiết trong hệ thống dữ liệu, Tiêu chuẩn ngành 10TCN 529:2002 vẫn đóng vai trò là tài liệu tham khảo kỹ thuật nền tảng cho ngành sản xuất và xuất khẩu chè đen tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHÈ ĐEN- XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CẢM QUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
từ 2,25 đến 3,75 điểm
BLACK TEA
Sensory analysis by presenting mark
scope from 2,25 to 3,75
Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá các chỉ tiêu cảm quan chè đen rời, sản xuất theo phương pháp truyền thống.
Tiến hành thử, hệ số quan trọng, xếp loại chất lượng áp dụng theo TCVN 3218 - 1993
3. Cho điểm các chỉ tiêu cảm quan
3.1 Các mức điểm nguyên 1, 2, 3, 4, 5 theo TCVN 3218 - 1993.
Tiêu chuẩn này lấy điểm 3 của TCVN 3218 - 1993 làm chuẩn.
Bốn chỉ tiêu cảm quan: Ngoại hình chè khô, mầu nước chè pha, mùi, vị được đánh giá riêng rẽ bằng các thang điểm từ 2- 4, thang điểm được chia nhỏ đến 0,25 hai mức liền kề hơn kém nhau 0,25 điểm.
Các mức điểm của từng chỉ tiêu được mô tả ở phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, và 7
| Điểm chỉ tiêu | 3,75 | 3,5 | 3,25 | 3,0 | 2,75 | 2,5 | 2,25 |
| NGOẠI HÌNH | Xoăn, đều, chắc, đen tự nhiên, nhiều tuyết | Xoăn, đều, đen tự nhiên, nhiều tuyết |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5087:1990 (ISO 6078-1982)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:2007 về chè đen - định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:1983 về Chè đen - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1454:2013 (ISO 3720:2011) về Chè đen - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 1Quyết định 57/2002/QĐ-BNN/TCCB về tiêu chuẩn ngành 10TCN 529-2002: Chè đen - Xác định chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm từ 2,25 đến 3,75 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3218:1993 về chè - xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5087:1990 (ISO 6078-1982)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:2007 về chè đen - định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:1983 về Chè đen - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1454:2013 (ISO 3720:2011) về Chè đen - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 529:2002 về chè đen - Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm (từ 2,25 đến 3,75 điểm) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN529:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 24/06/2002
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
