Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 305:2005
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 305:2005 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng biuret trong các loại phân bón có chứa urê. Biuret là một sản phẩm phụ phát sinh trong quá trình sản xuất urê, có khả năng gây độc cho cây trồng nếu vượt quá hàm lượng cho phép. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp kiểm soát chất lượng phân bón, đảm bảo an toàn cho cây trồng và hiệu quả sử dụng đất canh tác.
Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phạm vi áp dụng cũng như nguyên lý cốt lõi để xác định hàm lượng biuret trong phân bón:
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với tất cả các loại phân bón có chứa urê (như urê đơn, phân hỗn hợp NPK có thành phần urê) nhằm xác định chính xác tỷ lệ phần trăm khối lượng biuret có trong mẫu thử.
- Nguyên lý hoạt động: Phương pháp dựa trên phản ứng tạo phức màu giữa biuret và đồng sunfat (CuSO4) trong môi trường kiềm tartrat (phản ứng biuret). Phức chất tạo thành có màu tím đặc trưng. Độ đậm nhạt của màu phức chất tỷ lệ thuận với hàm lượng biuret có trong mẫu. Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ quang) của dung dịch ở bước sóng khoảng từ 550 nm đến 580 nm bằng máy quang phổ, từ đó xác định được hàm lượng biuret dựa trên đường chuẩn đã dựng sẵn.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị sử dụng
Để tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn 10TCN 305:2005, phòng thử nghiệm cần chuẩn bị đầy đủ các loại hóa chất và trang thiết bị chuyên dụng sau:
- Hóa chất và thuốc thử:
- Nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa cacbon dioxit (CO2).
- Dung dịch đồng sunfat (CuSO4.5H2O) tinh khiết hóa học.
- Dung dịch tartrat natri kali (muối Rochelle - KNaC4H4O6.4H2O) dùng để ngăn ngừa sự kết tủa của đồng hydroxit trong môi trường kiềm.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ xác định để tạo môi trường kiềm cho phản ứng tạo phức.
- Chất chuẩn biuret tinh khiết (độ tinh khiết tối thiểu 99%) dùng để pha chế các dung dịch tiêu chuẩn xây dựng đường cong chuẩn.
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm:
- Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) hoặc máy so màu quang điện có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng 550 nm - 580 nm, trang bị cuvet phù hợp (thường là cuvet thủy tinh hoặc thạch anh có chiều dày truyền quang 1 cm hoặc 2 cm).
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram (0,1 mg).
- Bếp cách thủy có bộ điều chỉnh nhiệt độ tự động.
- Các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm: bình định mức các dung tích (50ml, 100ml, 250ml, 1000ml), pipet chính xác, cốc mỏ, phễu lọc và giấy lọc không chứa chất hữu cơ gây nhiễu.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình xác định hàm lượng biuret được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau để đảm bảo độ lặp lại và độ chính xác cao:
- Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn và dựng đường chuẩn:
- Pha dung dịch biuret tiêu chuẩn gốc từ biuret tinh khiết đã được sấy khô ở nhiệt độ thích hợp.
- Từ dung dịch gốc, tiến hành pha loãng thành một dãy các dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ biuret tăng dần.
- Thêm các thuốc thử gồm dung dịch tartrat natri kali, dung dịch đồng sunfat và dung dịch natri hydroxit vào từng bình tiêu chuẩn, định mức đến vạch bằng nước cất, lắc đều và để yên trong khoảng thời gian quy định để phản ứng tạo màu xảy ra hoàn toàn.
- Đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch tiêu chuẩn ở bước sóng cực đại so với dung dịch mẫu trắng (mẫu không chứa biuret).
- Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ quang và nồng độ biuret (đường chuẩn).
- Chuẩn bị mẫu thử và tiến hành đo:
- Cân một lượng mẫu phân bón xác định (tùy thuộc vào hàm lượng biuret dự kiến có trong mẫu) chính xác đến 0,0001g.
- Hòa tan mẫu bằng nước cất ấm, khuấy đều để hòa tan hoàn toàn biuret. Tiến hành lọc bỏ các chất không tan nếu có, chuyển toàn bộ phần nước lọc vào bình định mức.
- Tiến hành phản ứng tạo màu tương tự như đối với dãy dung dịch tiêu chuẩn: thêm dung dịch tartrat natri kali, dung dịch đồng sunfat và dung dịch natri hydroxit vào phần dung dịch mẫu thử.
- Đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu thử ở cùng bước sóng đã chọn khi dựng đường chuẩn.
Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả phân tích được tính toán dựa trên các thông số thu được từ quá trình thực nghiệm:
- Công thức tính toán: Hàm lượng biuret (ký hiệu là X, tính bằng phần trăm khối lượng %) được tính toán dựa trên nồng độ biuret tìm được từ đường chuẩn (tương ứng với độ hấp thụ quang của mẫu thử), thể tích định mức của dung dịch mẫu và khối lượng mẫu cân ban đầu.
- Độ chênh lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn sai số cho phép giữa hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử. Nếu sai lệch vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành phân tích lại mẫu từ đầu để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 305:2005
PHÂN BÓN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BIURET
Fertilizers - Method for determination of biuret
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng biuret trong phân urê
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 2620-1994 - Urê nông nghiệp - Phương pháp thử
10 TCN 301-2005 - Phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
3. Quy định chung, các thuật ngữ
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo 10 TCN 301-2005
3.2. Cột trao đổi cation
Cột trao đổi cation sử dụng trong phương pháp này có đường kính 8mm cao 320mm, được chế tạo như sau:
Sử dụng 100 gam hạt nhựa trao đổi (loại Dowex 50 hoặc tương đương)
Ngâm 4 lần với dung dịch 4N HCl mỗi lần 250ml
Sau đó rửa nhiều lần bằng nước cất
Cho hạt nhựa đã rửa vào cột đến chiều cao 200mm
Rửa lại bằng nước cất cho đến pH nước rửa không nhỏ hơn 6
Nạp nước vào cột chờ sử dụng. Sau mỗi lần sử dụng cột trao đổi cation phải xử lý bằng 100ml dung dịch HCl tỷ lệ 1:4 (V:V) chảy với tốc độ 5ml/phút, sau đó rửa bằng nước cất cho đến pH nước rửa không nhỏ hơn 6, nạp nước vào cột chờ sử dụng lại.
3.3. Nước cất không có CO2
Sử dụng nước cất phù hợp với TCVN 4851-89, đun sôi để nguội (loại bỏ CO2) bảo quản trong bình kín sử dụng trong ngày. Phép đo biuret chỉ sử dụng nước cất không có CO2.
4. Phương pháp xác định
4.1. Nguyên tắc
Trong dung dịch không có CO2 và không có amon, biuret tạo phức với đồng sunfat trong môi trường bazơ kali-natri tartrat, có mầu tím đỏ đặc trưng, đo cường độ mầu của phức ở bước sóng 550nm bằng máy trắc quang, xác định hàm lượng biuret.
4.2. Phương tiện thử
4.2.1. Hoá chất
- Natri hydroxyt (NaOH loại PA)
- Kali-natri tartrat (KNaH4O6 4H2O loại PA)
- Đồng sunphat (CuSO4 5H2O loại PA)
- Axit sunfuric d=1,84 (H2SO4 loại PA)
- Biuret tiêu chuẩn [(NH2)(CO2)NH] loại PA
- Chỉ thị metyl đỏ (loại PA)
- Axeton (loại PA)
- Nước cất không có CO2
4.2.2. Thuốc thử
4.2.2.1. Dung dịch bazơ kali-natri tartrat
- Hoà tan 50g kali-natri tartrat vào 500ml nước cất
- Thêm 40g natri hydroxyt (đã rửa tráng sơ bộ lớp ngoài)
- Lắc đều cho hoà tan hết, chuyển sang bình định mức 1000ml
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2620:1994 về urê nông nghiệp - phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:2004 về phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9293:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Biuret trong phân urê
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 305:2005 về phân bón - Phương pháp xác định Biuret
- Số hiệu: 10TCN305:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
